Sinh học 10 Chương 6 Sinh học vi sinh vật

Lớp 10Sinh Học85 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 62 SBT Sinh học 10) Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn này là gì?
AHoá dị dưỡng.
BQuang tự dưỡng.
CHoá tự dưỡng.
DQuang dị dưỡng.

Câu 2

(Câu 2 trang 62 SBT Sinh học 10) Hình bên có 2 loài vi khuẩn, một loài mọc tạo khuẩn lạc to, trắng và một loài mọc tạo thành những đường zích zắc. Xung quanh khuẩn lạc to xuất hiện vòng vô khuẩn. Giải thích nào sau đây đúng?
AKhuẩn lạc to sinh ra chất ức chế hoặc chất kháng sinh làm vi sinh vật bên cạnh không mọc được, tạo vòng vô khuẩn.
BKhuẩn lạc zích zắc sinh ra chất dinh dưỡng làm khuẩn lạc to phát triển nhanh hơn.
CVòng vô khuẩn là vùng có nhiều vi sinh vật phát triển nhất.
DHai loài vi khuẩn hoàn toàn không ảnh hưởng đến nhau.

Câu 3

(Câu 3 trang 63 SBT Sinh học 10) Một người được chẩn đoán ban đầu là nhiễm khuẩn phổi. Để kê đơn thuốc chính xác, bác sĩ nên chỉ định gì tiếp theo?
ALàm xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh, ví dụ nhuộm Gram để biết vi khuẩn Gram dương hay Gram âm.
BCho dùng ngay kháng sinh bất kì mà không cần xét nghiệm.
CChỉ dùng thuốc giảm đau vì mọi bệnh phổi đều do virus.
DKhông cần xác định tác nhân gây bệnh.

Câu 4

(Câu 4 trang 63 SBT Sinh học 10) Vì sao có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm?
AVì sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hỏng thực phẩm chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố đó, nên điều chỉnh chúng có thể kìm hãm vi sinh vật.
BVì các yếu tố đó làm thực phẩm mất hoàn toàn chất dinh dưỡng.
CVì vi sinh vật không chịu ảnh hưởng bởi môi trường.
DVì bảo quản thực phẩm chỉ phụ thuộc vào ánh sáng.

Câu 5

(Câu 5 trang 63 SBT Sinh học 10) Biện pháp nào sau đây có thể giúp bảo quản thực phẩm dựa trên việc kìm hãm vi sinh vật?
ABảo quản lạnh, phơi khô hoặc sấy khô, ướp muối hoặc ướp đường.
BĐể thực phẩm ở nơi nóng ẩm.
CLàm tăng độ ẩm và giảm áp suất thẩm thấu.
DTrộn thực phẩm với nhiều vi sinh vật phân giải.

Câu 6

(Câu 6 trang 64 SBT Sinh học 10) Vì sao bệnh do vi sinh vật và hiện tượng hỏng thực phẩm dễ xảy ra ở vùng nhiệt đới hơn vùng ôn đới?
AVì vùng nhiệt đới nóng, ẩm, mưa nhiều, thuận lợi cho nhiều vi sinh vật sinh trưởng mạnh.
BVì vùng nhiệt đới không có vi sinh vật.
CVì vùng ôn đới luôn có nhiệt độ cao hơn vùng nhiệt đới.
DVì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong môi trường khô lạnh.

Câu 7

(Câu 7 trang 64 SBT Sinh học 10) Bạn A bị cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu và tự mua kháng sinh về dùng. Nhận xét nào đúng?
AKhông nên, vì bệnh có thể do virus; dùng kháng sinh không đúng có thể không khỏi bệnh, gây hại và làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.
BNên, vì kháng sinh tiêu diệt được mọi virus và vi khuẩn.
CNên, vì mọi triệu chứng cảm lạnh đều do vi khuẩn Gram âm.
DKhông cần đi khám vì kháng sinh luôn an toàn tuyệt đối.

Câu 8

(Câu 8 trang 65 SBT Sinh học 10) Vì sao sinh vật nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nhưng có vai trò rất lớn đối với Trái Đất và sự sống?
AVì chúng trao đổi chất nhanh, sinh sản nhanh, phân bố rộng, tham gia phân giải chất hữu cơ, cố định nitrogen, mở đầu nhiều chuỗi thức ăn và duy trì cân bằng sinh thái.
BVì chúng chỉ gây bệnh và không có vai trò có lợi.
CVì chúng không tham gia chu trình vật chất.
DVì chúng chỉ sống được trong phòng thí nghiệm.

Câu 9

(Câu 9 trang 66 SBT Sinh học 10) Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống?
ASản xuất phân bón vi sinh, lên men thực phẩm, sản xuất kháng sinh, vaccine, xử lí nước thải và sự cố tràn dầu.
BChỉ dùng để làm hỏng thực phẩm.
CChỉ dùng để tạo ra kim loại.
DChỉ dùng để tạo ánh sáng nhân tạo.

Câu 10

(Câu 10 trang 66 SBT Sinh học 10) Vì sao trồng đậu nành sau khi trồng khoai có thể bổ sung và duy trì nitrogen trong đất?
AVì vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu có khả năng cố định nitrogen thành dạng cây dễ hấp thụ.
BVì cây đậu nành không cần nitrogen.
CVì khoai làm đất giàu nitrogen vĩnh viễn.
DVì vi khuẩn Rhizobium phân giải toàn bộ nitrogen trong đất.

Câu 11

(Bài 1 trang 66 SBT Sinh học 10) Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm vi sinh vật?
ANấm hương.
BVi khuẩn lactic.
CTảo silic.
DTrùng roi.

Câu 12

(Bài 2 trang 66 SBT Sinh học 10) Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?
ASinh khối nhỏ.
BSinh trưởng nhanh.
CPhân bố rộng.
DSinh sản nhanh.

Câu 13

(Bài 3 trang 67 SBT Sinh học 10) Sinh trưởng ở quần thể vi sinh vật là
Asự tăng số lượng tế bào.
Bsự tăng kích thước cơ thể.
Csự tăng kích thước tế bào.
Dsự tăng khối lượng tế bào.

Câu 14

(Bài 4 trang 67 SBT Sinh học 10) Nhóm vi sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật nhân sơ?
AVi khuẩn, Archaea.
BTảo đơn bào, nguyên sinh động vật.
CVi nấm, động vật đa bào kích thước hiển vi.
DVi nấm, vi tảo, vi khuẩn.

Câu 15

(Bài 5 trang 67 SBT Sinh học 10) Nhóm sinh vật nào sau đây có số lượng nhiều nhất trên Trái Đất?
AVi khuẩn.
BTảo.
CĐộng vật nguyên sinh.
DNấm.

Câu 16

(Bài 6 trang 67 SBT Sinh học 10) Có bao nhiêu ý sau đây đúng khi nói về vi sinh vật cực đoan?
(1) Có khả năng sống trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt.
(2) Hầu hết thuộc nhóm Archaea.
(3) Chịu được độ mặn rất cao nhưng không sống được ở đáy biển sâu.
(4) Đa số là sinh vật nhân thực.
A(1), (2).
B(1), (3).
C(3), (4).
D(2), (4).

Câu 17

(Bài 7 trang 67 SBT Sinh học 10) Các vi sinh vật tự dưỡng có khả năng
Atự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.
Bchỉ tổng hợp chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời.
Cchỉ tổng hợp chất hữu cơ nhờ phản ứng oxi hoá chất vô cơ.
Dsử dụng chất hữu cơ làm nguồn carbon chính.

Câu 18

(Bài 8 trang 67 SBT Sinh học 10) Các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO₂ thuộc nhóm
Aquang tự dưỡng.
Bhoá tự dưỡng.
Choá dị dưỡng.
Dquang dị dưỡng.

Câu 19

(Bài 9 trang 67 SBT Sinh học 10) Sinh vật hoá dưỡng có đặc điểm nào sau đây?
ASử dụng nguồn năng lượng là các chất hoá học vô cơ hoặc hữu cơ.
BSử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng.
CChỉ sử dụng CO₂ làm nguồn năng lượng.
DChỉ sử dụng nước làm nguồn carbon.

Câu 20

(Bài 10 trang 68 SBT Sinh học 10) Nguồn năng lượng của các sinh vật quang dưỡng là
Aánh sáng.
Bcác chất vô cơ.
Ccác chất hữu cơ.
Dcác chất hoá học vô cơ hoặc hữu cơ.

Câu 21

(Bài 11 trang 68 SBT Sinh học 10) Nhóm sinh vật nào dưới đây có nguồn năng lượng và carbon đều là chất hữu cơ?
AHoá dị dưỡng.
BQuang tự dưỡng.
CQuang dị dưỡng.
DHoá tự dưỡng.

Câu 22

(Bài 12 trang 68 SBT Sinh học 10) Sơ đồ phân chia nhóm vi sinh vật cần điền các cụm từ nào vào vị trí (1), (2), (3)?
A(1) Vi sinh vật nhân thực; (2) Nấm đơn bào, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh; (3) Archaea.
B(1) Vi sinh vật nhân sơ; (2) Thực vật; (3) Động vật.
C(1) Virus; (2) Vi khuẩn; (3) Nấm lớn.
D(1) Sinh vật đa bào; (2) Vi khuẩn; (3) Tảo biển.

Câu 23

(Bài 13 trang 68 SBT Sinh học 10) Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và Gram dương trong hình. Khẳng định nào đúng?
AVi khuẩn Gram dương có thành tế bào gồm nhiều lớp peptidoglycan, còn Gram âm chỉ có một lớp mỏng peptidoglycan.
BThành tế bào Gram âm dày hơn Gram dương.
CGram âm có thành tế bào chủ yếu từ peptidoglycan, Gram dương chủ yếu từ phospholipid.
DKênh protein chỉ có ở thành tế bào Gram dương.

Câu 24

(Bài 14 trang 68 SBT Sinh học 10) Loại sinh vật nào có thể sử dụng các chất hoá học vô cơ làm nguồn năng lượng và nguồn carbon?
AHoá tự dưỡng.
BQuang tự dưỡng.
CQuang dị dưỡng.
DHoá dị dưỡng.

Câu 25

(Bài 15 trang 69 SBT Sinh học 10) Ghép hình thức dinh dưỡng với nguồn năng lượng và nguồn carbon. Phương án nào đúng?
AQuang tự dưỡng – ánh sáng và CO₂; quang dị dưỡng – ánh sáng và chất hữu cơ; hoá tự dưỡng – chất vô cơ và CO₂; hoá dị dưỡng – chất hữu cơ.
BQuang tự dưỡng – chất hữu cơ; quang dị dưỡng – CO₂; hoá tự dưỡng – ánh sáng; hoá dị dưỡng – nước.
CQuang tự dưỡng – chất vô cơ; quang dị dưỡng – chất vô cơ; hoá tự dưỡng – ánh sáng; hoá dị dưỡng – CO₂.
DCả bốn hình thức đều dùng ánh sáng và CO₂.

Câu 26

(Bài 17 trang 69 SBT Sinh học 10) Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Các nhà khoa học dùng phương pháp (1) để tách vi sinh vật trong đất thành các (2) mọc riêng rẽ, sau đó vi sinh vật được (3) trong môi trường dinh dưỡng thích hợp.
A(1) phân lập; (2) khuẩn lạc; (3) nuôi cấy.
B(1) nhuộm Gram; (2) tế bào máu; (3) đông lạnh.
C(1) lên men; (2) bào tử; (3) đun sôi.
D(1) khử trùng; (2) enzyme; (3) phân giải.

Câu 27

(Bài 18 trang 70 SBT Sinh học 10) Để xác định vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Gram âm hay Gram dương, người ta thường dùng biện pháp nào?
ANhuộm Gram.
BNhuộm đơn.
CSoi tươi.
DNhuộm kép.

Câu 28

(Bài 19 trang 70 SBT Sinh học 10) Sắp xếp đúng quy trình nhuộm Gram.
ANhuộm tím kết tinh → nhuộm iodine → rửa bằng cồn 90% → nhuộm fuchsin đỏ.
BRửa cồn 90% → nhuộm tím kết tinh → nhuộm fuchsin → nhuộm iodine.
CNhuộm fuchsin → nhuộm iodine → rửa cồn → nhuộm tím kết tinh.
DNhuộm iodine → nhuộm fuchsin → rửa cồn → nhuộm tím kết tinh.

Câu 29

(Bài 20 trang 70 SBT Sinh học 10) Vi khuẩn nitrate sinh trưởng trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO₂. Hình thức dinh dưỡng của chúng là
Ahoá tự dưỡng.
Bquang dị dưỡng.
Choá dị dưỡng.
Dquang tự dưỡng.

Câu 30

(Bài 21 trang 70 SBT Sinh học 10) Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng
Aánh sáng làm nguồn năng lượng và chất hữu cơ làm nguồn carbon.
Bánh sáng làm nguồn năng lượng và CO₂ làm nguồn carbon.
CN₂ làm nguồn năng lượng và CO₂ làm nguồn carbon.
DCO₂ vừa là nguồn năng lượng vừa là nguồn carbon.

Câu 31

(Bài 22 trang 70 SBT Sinh học 10) Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn carbon chủ yếu, người ta chia vi sinh vật thành mấy nhóm?
A4.
B1.
C2.
D3.

Câu 32

(Bài 23 trang 71 SBT Sinh học 10) Thành phần nào của tế bào vi khuẩn quyết định kết quả nhuộm Gram?
APeptidoglycan.
BMàng tế bào.
CLông và roi.
DLông nhung và pili.

Câu 33

(Bài 24 trang 71 SBT Sinh học 10) Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra ở vi sinh vật nhân sơ?
ACố định đạm.
BSinh sản phân đôi.
CQuang hợp.
DSinh sản nảy chồi.

Câu 34

(Bài 25 trang 71 SBT Sinh học 10) Trong các sinh vật: nấm men, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lactic, nấm mốc, có bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng?
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 35

(Bài 26 trang 71 SBT Sinh học 10) Vi sinh vật có thể hấp thụ chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?
ATiết enzyme phân giải ngoại bào, sau đó hấp thụ các chất đơn giản vào tế bào.
BNhập bào trực tiếp toàn bộ phân tử lớn.
CKhuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.
DVận chuyển nguyên vẹn qua kênh màng.

Câu 36

(Bài 27 trang 71 SBT Sinh học 10) Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng lên về
Asố lượng tế bào trong quần thể.
Bkích thước của từng tế bào.
Ckhối lượng của từng tế bào.
Dchiều dài của cơ thể.

Câu 37

(Bài 28 trang 71 SBT Sinh học 10) Ở một loài vi khuẩn, bắt đầu nuôi 1300 tế bào, sau 3 giờ đạt 10400 tế bào. Thời gian thế hệ của loài vi khuẩn này là
A1 giờ.
B30 phút.
C2 giờ.
D3 giờ.

Câu 38

(Bài 29 trang 71 SBT Sinh học 10) Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Amôi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không lấy đi sản phẩm chuyển hoá.
Bmôi trường thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ sản phẩm chuyển hoá.
Cmôi trường có mọi yếu tố tối ưu.
Dmôi trường luôn thay đổi pH theo thời gian.

Câu 39

(Bài 30 trang 71 SBT Sinh học 10) Môi trường nuôi cấy liên tục là
Amôi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ sản phẩm trao đổi chất.
Bmôi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.
Cmôi trường không lấy đi sản phẩm chuyển hoá.
Dmôi trường chỉ dùng một lần.

Câu 40

(Bài 31 trang 72 SBT Sinh học 10) Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?
A4.
B1.
C2.
D3.

Câu 41

(Bài 32 trang 72 SBT Sinh học 10) Tại sao ở pha suy vong, số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật lại giảm?
AVì chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc tích luỹ, tế bào chết nhiều hơn tế bào sinh ra.
BVì môi trường được bổ sung liên tục chất dinh dưỡng mới.
CVì mọi tế bào đều chuyển sang quang hợp.
DVì vi sinh vật ngừng hoàn toàn trao đổi chất ngay từ pha tiềm phát.

Câu 42

(Bài 33 trang 72 SBT Sinh học 10) Trong nuôi cấy liên tục, sự gia tăng kích thước của quần thể theo thời gian có dạng đồ thị nào?
AChữ S.
BParabol.
CĐối xứng.
DChữ M.

Câu 43

(Bài 34 trang 72 SBT Sinh học 10) Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối, nên dừng ở giai đoạn nào?
ACuối pha luỹ thừa, đầu pha cân bằng.
BGiữa pha luỹ thừa.
CCuối pha cân bằng.
DĐầu pha suy vong.

Câu 44

(Bài 35 trang 72 SBT Sinh học 10) Quan sát hình đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. Phương án nào chú thích đúng các pha?
APha tiềm phát → pha luỹ thừa → pha cân bằng → pha suy vong.
BPha luỹ thừa → pha tiềm phát → pha suy vong → pha cân bằng.
CPha cân bằng → pha luỹ thừa → pha tiềm phát → pha suy vong.
DPha suy vong → pha cân bằng → pha luỹ thừa → pha tiềm phát.

Câu 45

(Bài 36 trang 73 SBT Sinh học 10) Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất?
APha cân bằng.
BPha tiềm phát.
CPha luỹ thừa.
DPha suy vong.

Câu 46

(Bài 37 trang 73 SBT Sinh học 10) Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có số lượng vi khuẩn trong quần thể tăng nhanh nhất?
APha luỹ thừa.
BPha tiềm phát.
CPha cân bằng.
DPha suy vong.

Câu 47

(Bài 38 trang 73 SBT Sinh học 10) Biện pháp ướp muối, ướp đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng ảnh hưởng của yếu tố nào tới sinh trưởng vi sinh vật?
AÁp suất thẩm thấu.
BChất dinh dưỡng.
CĐộ ẩm.
DĐộ pH.

Câu 48

(Bài 39 trang 73 SBT Sinh học 10) Việc làm nào sau đây ứng dụng ảnh hưởng của độ ẩm tới sinh trưởng vi sinh vật?
APhơi khô, sấy khô thực phẩm.
BDùng nhiệt độ cao để thanh trùng.
CƯớp muối, ướp đường.
DLên men.

Câu 49

(Bài 40 trang 73 SBT Sinh học 10) Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật là
Aphân đôi.
Bnảy chồi.
Chình thành bào tử.
Dphân mảnh.

Câu 50

(Bài 41 trang 73 SBT Sinh học 10) Điền từ thích hợp: Vi sinh vật nhân sơ chủ yếu sinh sản bằng ..., còn hình thức sinh sản phổ biến ở nấm là sinh sản bằng ...
Aphân đôi; bào tử.
Bnảy chồi; phân đôi.
Cbào tử; phân mảnh.
Dphân mảnh; phân đôi.

Câu 51

(Bài 43 trang 74 SBT Sinh học 10) Quá trình nào liên quan đến sự hợp tác trao đổi chất giữa các tế bào nhân sơ?
AHình thành màng sinh học.
BPhân đôi.
CHình thành nội bào tử.
DQuang tự dưỡng.

Câu 52

(Bài 44 trang 74 SBT Sinh học 10) Quá trình quang hợp giải phóng O₂ xảy ra ở
Avi khuẩn lam.
BArchaea.
Cvi khuẩn Gram dương.
Dvi khuẩn hoá tự dưỡng.

Câu 53

(Bài 45 trang 74 SBT Sinh học 10) Để biết chính xác từng loài vi sinh vật và mối quan hệ họ hàng của chúng, các nhà khoa học thường sử dụng đặc điểm nào?
AĐặc điểm hoá sinh, DNA, RNA.
BChỉ đặc điểm hình thái tế bào.
CChỉ môi trường sống.
DChỉ kích thước khuẩn lạc.

Câu 54

(Bài 46 trang 74 SBT Sinh học 10) Để sát khuẩn ngoài da, em cần sử dụng loại hoá chất nào?
ACồn iodine.
BHợp chất phenol.
CHợp chất kim loại nặng.
DFormaldehyde.

Câu 55

(Bài 47 trang 74 SBT Sinh học 10) Phân giải ngoại bào quan trọng ở vi sinh vật vì
Atạo ra các chất đơn giản để vi sinh vật hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.
Btạo năng lượng trực tiếp cho mọi hoạt động sống.
Ctạo đại phân tử hữu cơ nguyên vẹn cho vi sinh vật hấp thụ.
Dlàm vi sinh vật mất khả năng sinh trưởng.

Câu 56

(Bài 48 trang 75 SBT Sinh học 10) Dựa vào chu trình nitrogen trong hình, khẳng định nào sau đây không đúng?
AQuá trình amoni hoá là quá trình NH₄⁺ được chuyển thành nitrate.
BVi khuẩn cố định đạm tồn tại trong nốt sần rễ cây họ Đậu và trong đất.
CVi khuẩn phản nitrate hoá chuyển nitrate thành khí nitrogen.
DVi khuẩn nitrate hoá chuyển NH₄⁺ thành NO₂⁻, NO₃⁻.

Câu 57

(Bài 49 trang 75 SBT Sinh học 10) Những vi sinh vật đầu tiên cung cấp oxygen cho bầu khí quyển là
Avi khuẩn lam.
Bvi sinh vật quang dưỡng.
Cvi sinh vật kị khí.
Dvi sinh vật tự dưỡng.

Câu 58

(Bài 50 trang 76 SBT Sinh học 10) Vi khuẩn tạo ra nội độc tố và ngoại độc tố. Nhận định nào đúng?
ANội độc tố là một phần của vi khuẩn; ngoại độc tố là chất hoá học khuếch tán ra khỏi vi khuẩn.
BNội độc tố được tiêm vào tế bào chủ; ngoại độc tố tiết ra trên bề mặt tế bào chủ.
CNội độc tố chỉ nhắm vào đường tiêu hoá; ngoại độc tố chỉ nhắm vào hệ thần kinh.
DNội độc tố luôn vô hại, ngoại độc tố luôn là enzyme tiêu hoá.

Câu 59

(Bài 51 trang 76 SBT Sinh học 10) Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh?
ADo quá trình hấp thụ, chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
BDo có cấu tạo rất phức tạp.
CDo hấp thụ chất chậm nhưng sinh sản nhanh.
DDo không cần trao đổi chất.

Câu 60

(Bài 53 trang 76 SBT Sinh học 10) Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất nào?
AProtein.
BLipid.
CLactose.
DPolysaccharide.

Câu 61

(Bài 54 trang 76 SBT Sinh học 10) Những quá trình nào sau đây là ứng dụng quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1) Sản xuất sinh khối.
(2) Sản xuất rượu, tương, dưa muối.
(3) Sản xuất chế phẩm sinh học.
(4) Sản xuất nem chua, nước mắm.
A(1), (3).
B(2), (3).
C(1), (4).
D(2), (4).

Câu 62

(Bài 55 trang 77 SBT Sinh học 10) Trâu bò tiêu hoá được rơm rạ, mối tiêu hoá được gỗ là nhờ vi sinh vật cộng sinh có khả năng sinh enzyme nào?
ACellulase.
BProtease.
CLipase.
DAmylase.

Câu 63

(Bài 56 trang 77 SBT Sinh học 10) Ý nào không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?
ACung cấp oxygen và chất hữu cơ cho mọi sinh vật trong mọi trường hợp.
BĐảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
CPhân giải chất thải làm giàu dinh dưỡng trong đất.
DCộng sinh với các loài khác, hỗ trợ sự tồn tại của các loài đó.

Câu 64

(Bài 57 trang 77 SBT Sinh học 10) Các hiện tượng như rau cải có vị chua sau khi muối, bánh mì nở phồng khi nướng, sữa chua có vị chua và mùi thơm dịu chủ yếu liên quan đến quá trình nào?
AHoạt động lên men và phân giải của vi sinh vật.
BQuang hợp ở thực vật bậc cao.
CHô hấp ở động vật.
DSự nhân đôi DNA của người.

Câu 65

(Bài 58 trang 77 SBT Sinh học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng?
AVi sinh vật và hoạt động của chúng gây ô nhiễm môi trường nên không thể dùng vi sinh vật để xử lí ô nhiễm.
BMột số vi sinh vật được dùng trong lên men thực phẩm.
CVi sinh vật có hại có thể gây bệnh cho người, vật nuôi và thực vật.
DVi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại cho con người.

Câu 66

(Bài 59 trang 77 SBT Sinh học 10) Khẳng định nào sau đây sai?
ACác chất độc hại và ô nhiễm môi trường không thể được xử lí bằng vi sinh vật.
BMột số vi sinh vật được dùng trong sản xuất bánh mì, rượu, bia, sữa chua, nước mắm.
CVi khuẩn mang lại nhiều lợi ích kinh tế.
DVi sinh vật giúp phân huỷ chất hữu cơ và một số chất gây ô nhiễm trong nước thải.

Câu 67

(Bài 61 trang 78 SBT Sinh học 10) Những thực phẩm nào được tạo ra nhờ hoạt động lên men của vi khuẩn lactic?
ASữa chua, dưa chua, nem chua, phô mai.
BBánh mì, rượu, bia, giấm.
CCơm, rau luộc, thịt nướng.
DDầu ăn, đường tinh luyện, muối ăn.

Câu 68

(Bài 62 trang 78 SBT Sinh học 10) Hầu hết các kháng sinh đã biết được sản xuất bởi loại vi sinh vật nào?
AXạ khuẩn.
BNấm.
CVi khuẩn Gram dương.
DVi khuẩn Gram âm.

Câu 69

(Bài 63 trang 78 SBT Sinh học 10) Nấm men Saccharomyces cerevisiae được sử dụng trong
Asản xuất đồ uống có cồn, bánh mì.
Bsản xuất thuốc kháng sinh.
Csản xuất sữa chua, dưa chua.
Dbảo quản sản phẩm nông nghiệp và phân bón vi sinh.

Câu 70

(Bài 64 trang 78 SBT Sinh học 10) Những sản phẩm nào dưới đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật?
ABia, thuốc bảo vệ thực vật Bt, kháng sinh penicillin, vaccine, nước mắm, phân vi sinh.
BPhân đạm, trà sữa, kem đánh răng, muối ăn.
CChỉ phân vi lượng và nước lọc.
DChỉ các sản phẩm không qua lên men.

Câu 71

(Bài 65 trang 79 SBT Sinh học 10) Chữ “sinh học” trong bột giặt sinh học thường được hiểu như thế nào?
ABột giặt có chứa enzyme do vi sinh vật tạo ra, giúp phân giải vết bẩn như protein, lipid, tinh bột.
BBột giặt có chứa tế bào động vật sống.
CBột giặt chỉ làm từ lá cây tươi.
DBột giặt không có khả năng phân giải vết bẩn.

Câu 72

(Bài 66 trang 79 SBT Sinh học 10) Enzyme được sử dụng trong kĩ thuật PCR phát hiện ung thư sớm và xác định vi sinh vật gây bệnh là
Aenzyme Taq polymerase.
Benzyme lipase.
Cenzyme helicase.
Denzyme protease.

Câu 73

(Bài 67 trang 79 SBT Sinh học 10) Ví dụ nào sau đây thể hiện tầm quan trọng của vi khuẩn và Archaea đối với sinh vật khác?
AVi khuẩn cố định nitrogen, vi khuẩn phân giải xác sinh vật, vi sinh vật cộng sinh trong ruột mối, Archaea tham gia chu trình lưu huỳnh và sinh methane.
BChúng chỉ gây bệnh nên không có vai trò tích cực.
CChúng chỉ sống trong phòng thí nghiệm.
DChúng không tham gia chu trình vật chất.

Câu 74

(Bài 68 trang 79 SBT Sinh học 10) Bệnh lây truyền qua đường tình dục nào sau đây do vi khuẩn gây ra?
AGiang mai do Treponema pallidum.
BCúm mùa do virus cúm.
CSởi do virus sởi.
DSốt rét do Plasmodium.

Câu 75

(Bài 69 trang 79 SBT Sinh học 10) Việc bệnh nhân không dùng hết liệu trình kháng sinh có thể gây hậu quả gì?
AVi khuẩn chưa bị tiêu diệt hết có thể sống sót, phát sinh hoặc chọn lọc dạng kháng thuốc, làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh và đa kháng thuốc.
BLàm kháng sinh có tác dụng mạnh hơn ở lần sau.
CLàm mọi vi khuẩn có lợi tăng số lượng.
DKhông ảnh hưởng gì đến điều trị và sức khoẻ cộng đồng.

Câu 76

(Bài 70 trang 79 SBT Sinh học 10) Vì sao dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài có thể gây đầy bụng, khó tiêu?
AVì kháng sinh có thể tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi trong ruột, làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột.
BVì kháng sinh làm tăng số lượng lợi khuẩn vô hạn.
CVì kháng sinh chỉ tiêu diệt virus trong ruột.
DVì kháng sinh biến thành enzyme tiêu hoá tinh bột.

Câu 77

(Bài 71 trang 79 SBT Sinh học 10) Quá trình lên men lactic trong làm sữa chua được mô tả đúng nhất là
AVi khuẩn lactic lên men lactose tạo acid lactic, làm giảm pH, casein đông tụ khiến sữa trở nên sánh, sệt.
BNấm men biến protein sữa thành khí oxygen.
CVi khuẩn lam quang hợp tạo đường trong sữa.
DVirus phân giải lactose tạo ethanol.

Câu 78

(Bài 72 trang 79 SBT Sinh học 10) Vì sao dưa chua để lâu sẽ bị khú?
AKhi acid lactic tăng cao, vi khuẩn lactic bị ức chế; một số nấm men và vi khuẩn thối phát triển, làm giảm acid và gây mùi khú.
BVì dưa càng để lâu càng vô trùng hoàn toàn.
CVì dưa bị quang hợp tạo tinh bột.
DVì muối ăn biến thành protein.

Câu 79

(Bài 73 trang 79 SBT Sinh học 10) Rượu nhẹ hoặc bia để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa có mùi thối ủng là do
Axảy ra lên men acetic tạo giấm, sau đó acid acetic tiếp tục bị oxi hoá làm chất lượng giảm.
Brượu tự biến thành muối ăn.
Cvi khuẩn lactic tạo oxygen làm rượu ngọt hơn.
Dethanol tự biến thành protein.

Câu 80

(Bài 74 trang 79 SBT Sinh học 10) Nếu đựng sirô quả trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình căng phồng vì
Avi sinh vật trên vỏ quả lên men đường, giải phóng CO₂ làm phồng bình.
Bnước trong bình đông đặc lại.
Cđường hấp thụ hết không khí.
Dnhựa tự sinh khí oxygen.

Câu 81

(Bài 75 trang 79 SBT Sinh học 10) Phân vi sinh là gì?
ASản phẩm chứa một hoặc nhiều loại vi sinh vật có lợi, giúp cố định đạm, phân giải chất hữu cơ, cải tạo đất và hỗ trợ cây hấp thụ dinh dưỡng.
BPhân bón chỉ gồm muối vô cơ tổng hợp, không có vi sinh vật.
CPhân bón không có hạn sử dụng và không cần bảo quản.
DChất diệt toàn bộ vi sinh vật trong đất.

Câu 82

(Bài 76 trang 79 SBT Sinh học 10) Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, thêm đường, đổ nước ngập mặt rau và dùng vật nặng nén chặt?
AĐể tăng đường cho vi khuẩn lactic lên men, giảm nước, tạo môi trường yếm khí và hạn chế nấm mốc, vi khuẩn gây hỏng.
BĐể tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển mạnh.
CĐể dưa không xảy ra lên men lactic.
DĐể rau quang hợp mạnh hơn trong nước muối.

Phần 2

Câu 1

(Bài 16 trang 69 SBT Sinh học 10) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ thấy rõ dưới kính hiển vi.
b)Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh.
c)Vi sinh vật thích ứng nhanh với điều kiện môi trường.
d)Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng tự dưỡng.

Câu 2

(Bài 52 trang 76 SBT Sinh học 10) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Nhờ hoạt động của enzyme do vi khuẩn tiết ra, xác thực vật có thể được chuyển thành chất dinh dưỡng trong đất.
b)Quá trình sinh tổng hợp và quá trình phân giải ở vi sinh vật đều có ứng dụng trong đời sống.
c)Vi sinh vật chỉ có hại, không có vai trò trong sản xuất và tự nhiên.
d)Một số vi sinh vật có thể sản xuất enzyme, amino acid, kháng sinh hoặc protein đơn bào.

Câu 3

(Bài 60 trang 78 SBT Sinh học 10) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tất cả các thành phần hay sản phẩm của vi sinh vật đều có thể được phân giải bởi một sinh vật nào đó.
b)Con người sử dụng vi sinh vật có lợi trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm và xử lí môi trường.
c)Vi sinh vật luôn làm ô nhiễm môi trường nên không thể dùng trong xử lí chất thải.
d)Một số vi sinh vật có thể gây hại cho người, vật nuôi và cây trồng.