Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Lớp 10Hóa Học18 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 13.1 trang 34 SBT Hoá học 10) Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
AF, O, N,... có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
BPhi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
CPhi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
DPhi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
Câu 2
(Bài 13.2 trang 34 SBT Hoá học 10) Tương tác van der Waals được hình thành do
Atương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Btương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Ctương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
Dlực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Câu 3
(Bài 13.3 trang 34 SBT Hoá học 10) Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
ACH₃OH.
BPF₃.
CCH₄.
DH₂S.
Câu 4
(Bài 13.4 trang 34 SBT Hoá học 10) Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
ACH₄.
BH₂O.
CCH₃OH.
DNH₃.
Câu 5
(Bài 13.5 trang 34 SBT Hoá học 10) Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
Aphân tử.
Bion.
Chạt proton.
Dhạt neutron.
Câu 6
(Bài 13.6 trang 34 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: F₂, Cl₂, Br₂, I₂. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
AF₂.
BCl₂.
CBr₂.
DI₂.
Câu 7
(Bài 13.7 trang 34 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: F₂, Cl₂, Br₂, I₂. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
AI₂.
BF₂.
CCl₂.
DBr₂.
Câu 8
(Bài 13.8 trang 34 SBT Hoá học 10) Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
ACH₄, H₂S, H₂O.
BH₂O, H₂S, CH₄.
CH₂S, CH₄, H₂O.
DCH₄, H₂O, H₂S.
Câu 9
(Bài 13.9 trang 35 SBT Hoá học 10) Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
AHe và Xe.
BXe và He.
CAr và Ne.
DHe và Kr.
Câu 10
(Bài 13.10 trang 35 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: C₂H₆, H₂O, NH₃, PF₃, C₂H₅OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
A3.
B2.
C4.
D5.
Câu 11
(Bài 13.11 trang 35 SBT Hoá học 10) Giữa H₂O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu liên kết hydrogen?
A4.
B2.
C3.
D5.
Câu 12
(Bài 13.12 trang 35 SBT Hoá học 10) Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane và butane là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 °C; -164 °C; -42 °C và -88 °C. Nhiệt độ sôi -88 °C là của chất nào sau đây?
Aethane.
Bmethane.
Cpropane.
Dbutane.
Câu 13
(Bài 13.13 trang 35 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: C₂H₆; CH₃OH; CH₃COOH. Chất nào có thể tạo được liên kết hydrogen? Vì sao?
ACH₃OH và CH₃COOH, vì đều có nhóm –OH chứa nguyên tử H linh động liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn.
BChỉ C₂H₆, vì phân tử có nhiều nguyên tử hydrogen.
CC₂H₆ và CH₃OH, vì đều là hợp chất hữu cơ.
DCả ba chất đều tạo liên kết hydrogen mạnh như nhau.
Câu 14
(Bài 13.14 trang 35 SBT Hoá học 10) Khối lượng mol của nước, ammonia và methane lần lượt bằng 18, 17 và 16 g/mol. Nước sôi ở 100 °C, ammonia sôi ở -33,35 °C và methane sôi ở -161,58 °C. Vì sao các chất trên có khối lượng mol xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi chênh lệch nhiều?
AVì H₂O và NH₃ có liên kết hydrogen liên phân tử, còn CH₄ không có; liên kết hydrogen trong H₂O bền hơn trong NH₃ do O có độ âm điện lớn hơn N.
BVì CH₄ có khối lượng mol nhỏ nhất nên có liên kết hydrogen mạnh nhất.
CVì H₂O, NH₃ và CH₄ đều có liên kết hydrogen nhưng số lượng liên kết khác nhau.
DVì nhiệt độ sôi chỉ phụ thuộc vào khối lượng mol, không phụ thuộc vào liên kết giữa các phân tử.
Câu 15
(Bài 13.15 trang 35 SBT Hoá học 10) Trong dung dịch ethanol (C₂H₅OH) có những kiểu liên kết hydrogen nào? Kiểu nào bền nhất và kém bền nhất?


ACó bốn kiểu: alcohol – alcohol; nước – nước; alcohol – nước; nước – alcohol. Bền nhất là liên kết giữa H của nước với O của alcohol; kém bền nhất là liên kết giữa H của alcohol với O của alcohol.
BCó hai kiểu: alcohol – alcohol và nước – nước. Bền nhất là alcohol – alcohol, kém bền nhất là nước – nước.
CChỉ có liên kết hydrogen giữa các phân tử nước, không có giữa ethanol và nước.
DChỉ có liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol, không có giữa ethanol và nước.
Câu 16
(Bài 13.16 trang 35 SBT Hoá học 10) Trong phân tử nước và ammonia, phân tử nào có thể tạo nhiều liên kết hydrogen hơn? Vì sao?
AH₂O tạo nhiều liên kết hydrogen hơn NH₃, vì mỗi phân tử nước có 2 nguyên tử H liên kết với O và 2 cặp electron chưa liên kết trên O.
BNH₃ tạo nhiều liên kết hydrogen hơn H₂O, vì mỗi phân tử ammonia có 3 nguyên tử H.
CH₂O và NH₃ tạo số liên kết hydrogen bằng nhau vì đều có hydrogen.
DCả H₂O và NH₃ đều không tạo được liên kết hydrogen.
Câu 17
(Bài 13.17 trang 35 SBT Hoá học 10) Dầu mỏ chứa hỗn hợp nhiều hydrocarbon như octane (C₈H₁₈) có trong xăng, butane (C₄H₁₀) có trong gas. Khi chưng cất dầu mỏ, octane hay butane sẽ bay hơi trước? Vì sao?
AButane bay hơi trước, vì butane có phân tử khối nhỏ hơn octane nên có nhiệt độ sôi thấp hơn.
BOctane bay hơi trước, vì octane có phân tử khối lớn hơn nên dễ bay hơi hơn.
COctane và butane bay hơi cùng lúc vì đều là hydrocarbon.
DKhông chất nào bay hơi vì chúng đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Câu 18
(Bài 13.18 trang 35 SBT Hoá học 10) Cho các chất và các trị số nhiệt độ sôi sau: H₂O, H₂S, H₂Se, H₂Te và -42 °C; -2 °C; 100 °C; -61 °C. Cách ghép nào sau đây phù hợp?
AH₂O: 100 °C; H₂S: -61 °C; H₂Se: -42 °C; H₂Te: -2 °C.
BH₂O: -61 °C; H₂S: 100 °C; H₂Se: -42 °C; H₂Te: -2 °C.
CH₂O: -42 °C; H₂S: -61 °C; H₂Se: 100 °C; H₂Te: -2 °C.
DH₂O: 100 °C; H₂S: -2 °C; H₂Se: -61 °C; H₂Te: -42 °C.