Bài 8 Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

Lớp 10Lịch Sử23 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 44 SBT Lịch sử 10) Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong thời gian nào?
ANửa sau thế kỉ XX.
BTừ nửa sau thế kỉ XIX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).
CTừ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918) đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939).
DTừ nửa sau thế kỉ XX đến nay.

Câu 2

(Câu 2 trang 44 SBT Lịch sử 10) Ý nào không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
AXu thế toàn cầu hoá.
BNhững tiến bộ của khoa học, kĩ thuật vào đầu thế kỉ XX.
CCuộc đua vũ trang giữa các cường quốc.
DSự vơi cạn các nguồn tài nguyên hoá thạch.

Câu 3

(Câu 3 trang 44 SBT Lịch sử 10) Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là gì?
AMáy tính, rô-bốt, internet, vệ tinh nhân tạo.
BMáy bay, máy tính, internet, vệ tinh nhân tạo.
CMáy tính, rô-bốt, internet, trí tuệ nhân tạo.
DTên lửa, rô-bốt, internet, vệ tinh nhân tạo.

Câu 4

(Câu 4 trang 44 SBT Lịch sử 10) Máy tính cá nhân đầu tiên do ai phát minh?
APôn A-len và Bin Gết.
BStíp Gióp.
CBin Gết.
DPrét-po Éc-co.

Câu 5

(Câu 5 trang 44 SBT Lịch sử 10) Máy tính Mác-xin-tốt là của hãng nào?
AÁp-pồ.
BMai-cờ-rô-bốp.
CLê-nô-vô.
DSam-sung.

Câu 6

(Câu 6 trang 45 SBT Lịch sử 10) Ai là người đã phát minh ra mạng lưới toàn cầu?
ATim Béc-nơ.
BStíp Gióp.
CGiôn Su-li-van.
DBin Gết.

Câu 7

(Câu 7 trang 45 SBT Lịch sử 10) Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng là ai?
ANeo Am-strong.
BU. Ga-ga-rin.
CPhạm Tuân.
DBu A-din.

Câu 8

(Câu 8 trang 45 SBT Lịch sử 10) Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu khi nào?
ATừ đầu thế kỉ XXI.
BTừ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945).
CTừ sau cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới (1973).
DTừ khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991).

Câu 9

(Câu 9 trang 45 SBT Lịch sử 10) Trong các phát minh sau, phát minh nào không phải là thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
AInternet.
BTrí tuệ nhân tạo.
CDữ liệu lớn.
DĐiện toán đám mây.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 45 SBT Lịch sử 10) Hãy xác định đúng, sai về các tác động của cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
a)Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại giúp việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên nhanh chóng và thuận tiện.
b)Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại phát sinh các vấn đề bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của các thông tin được chia sẻ.
c)Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại thúc đẩy quá trình xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
d)Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại làm gia tăng nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

Câu 2

(Câu 3.1 trang 46 SBT Lịch sử 10) Ghép các hình ảnh với ô chữ phù hợp về nội dung lịch sử.
a)Hình 1 - Máy tính ENIAC, hình 3 - cánh tay rô-bốt trong dây chuyền sản xuất và hình 5 - vệ tinh Xpút-ních 1 thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
b)Hình 2 - rô-bốt có gắn trí tuệ nhân tạo, hình 4 - kết nối vạn vật thông qua internet và hình 6 - toà nhà ở Đu-bai được xây dựng bởi máy in 3D thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
c)Hình 1, hình 3, hình 5 đều phản ánh thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
d)Hình 2, hình 4, hình 6 đều gắn với những thành tựu hiện đại như trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật và in 3D.

Câu 3

(Câu 3.2 trang 47 SBT Lịch sử 10) Ghép thành tựu ở bên trái với mốc thời gian phù hợp ở bên phải.
a)Hình 1 - b: Máy tính Mác-xin-tốt của hãng Áp-pồ - năm 1984.
b)Hình 2 - a: Máy tính ENIAC - năm 1946.
c)Hình 3 - d: Các nhà du hành vũ trụ Mỹ đặt chân lên Mặt Trăng - năm 1969.
d)Hình 4 - c: Vệ tinh Xpút-ních 1 do Liên Xô phóng lên quỹ đạo Trái Đất - năm 2000.

Câu 4

(Câu 3.2 trang 47 SBT Lịch sử 10) Ghép thành tựu ở bên trái với mốc thời gian phù hợp ở bên phải.
a)Hình 4 - c: Vệ tinh Xpút-ních 1 do Liên Xô phóng lên quỹ đạo Trái Đất - năm 1957.
b)Hình 5 - g: Một phần toà nhà ở Đu-bai được xây dựng bởi máy in 3D - năm 2016.
c)Hình 6 - e: Rô-bốt ASIMO của Nhật Bản - năm 2000.
d)Hình 6 - g: Rô-bốt ASIMO của Nhật Bản - năm 2016.

Câu 5

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch sử 10) Lập bảng thống kê về những thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
a)Máy tính điện tử do Giôn Mau-li và Prét-po Éc-cơ chế tạo, ra đời năm 1946 ở Mỹ, thuộc lĩnh vực kĩ thuật.
b)Máy tính điện tử là công cụ làm việc hữu hiệu, phục vụ đắc lực cho cuộc sống của con người.
c)Rô-bốt ASIMO do Trung tâm nghiên cứu kĩ thuật cơ bản Waco của tập đoàn Honda chế tạo, ra đời năm 2000 ở Nhật Bản, thuộc lĩnh vực tự động hoá.
d)Rô-bốt ASIMO ra đời năm 1946 ở Mỹ và thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

Câu 6

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch sử 10) Lập bảng thống kê về những thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
a)Mạng lưới toàn cầu do Tim Béc-nơ phát minh, ra đời năm 1990 ở Anh, thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.
b)Mạng lưới toàn cầu là không gian thông tin toàn cầu, nơi con người có thể truy cập để đọc, viết thông tin qua các thiết bị kết nối internet.
c)Wifi do nhóm các nhà khoa học và công nghệ do Giôn Su-li-van đứng đầu phát triển, ra đời năm 1996 ở Mỹ.
d)Wifi là công nghệ chỉ dùng cho máy móc công nghiệp chạy bằng hơi nước, không liên quan đến kết nối internet.

Câu 7

(Bài tập 5 trang 49 SBT Lịch sử 10) Clau-xơ Sơ-goát cho rằng: “Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hoá sản xuất. Cách mạng lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất. Bây giờ, Cách mạng công nghiệp thứ tư đang nảy nở từ Cách mạng lần thứ ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa Vật lí, kĩ thuật số và Sinh học”. Xác định nhận định đúng, sai.
a)Có thể đồng ý với ý kiến của Clau-xơ Sơ-goát.
b)Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hoá sản xuất.
c)Máy hơi nước của Giêm Oát góp phần chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hoá.
d)Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu dựa vào điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất.

Câu 8

(Bài tập 5 trang 49 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp.
a)Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt.
b)Những khám phá về điện là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện.
c)Điện năng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đưa nền sản xuất từ cơ giới hoá sang điện khí hoá.
d)Cách mạng công nghiệp lần thứ hai không liên quan đến điện năng.

Câu 9

(Bài tập 5 trang 49 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
a)Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất.
b)Năm 1946, máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở Mỹ, chạy bằng điện tử chân không.
c)Sự ra đời của máy tính điện tử dẫn đến tự động hoá trong quá trình sản xuất.
d)Cách mạng công nghiệp lần thứ ba chỉ sử dụng sức nước và hơi nước để cơ giới hoá sản xuất.

Câu 10

(Bài tập 5 trang 49 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
a)Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nảy nở từ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
b)Cách mạng công nghiệp lần thứ tư kết hợp các công nghệ, làm mờ ranh giới giữa vật lí, kĩ thuật số và sinh học.
c)Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gồm kĩ thuật số với trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành.
d)Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ giới hạn trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy hơi nước.

Câu 11

(Bài tập 5 trang 49 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về ví dụ thể hiện sự kết hợp công nghệ trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
a)Xe tự lái là thành tựu trên lĩnh vực vật lí nhưng đồng thời ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
b)Trí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng trong việc giải mã gen thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học.
c)Sự kết hợp giữa vật lí, kĩ thuật số và sinh học là một đặc điểm nổi bật của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
d)Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tách biệt hoàn toàn các lĩnh vực vật lí, kĩ thuật số và sinh học.

Câu 12

(Bài tập 6 trang 49 SBT Lịch sử 10) Qua việc học trên lớp và quan sát đời sống xung quanh, chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của một phát minh trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại. Với ví dụ về mạng internet, xác định nhận định đúng, sai.
a)Internet giúp việc tìm kiếm thông tin trở nên nhanh chóng và tiện lợi.
b)Con người có thể trao đổi, giao tiếp thông qua các ứng dụng trên internet.
c)Internet góp phần làm cho quá trình giao lưu văn hoá giữa các quốc gia, khu vực diễn ra dễ dàng và thuận tiện.
d)Internet làm cho việc tìm kiếm thông tin trở nên chậm chạp và khó khăn hơn.

Câu 13

(Bài tập 6 trang 49 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về tác động tiêu cực và cách hạn chế mặt tiêu cực của internet.
a)Internet có thể làm phát sinh nguy cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân.
b)Internet có thể làm giảm sự tương tác trực tiếp giữa mọi người.
c)Con người có thể trở thành nạn nhân của các hoạt động lừa đảo hoặc bạo lực mạng khi sử dụng internet thiếu hiểu biết.
d)Không thể hạn chế bất kì tác động tiêu cực nào của internet nên con người không cần học cách sử dụng internet an toàn.

Câu 14

(Bài tập 6 trang 49 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về việc sử dụng internet an toàn và có trách nhiệm.
a)Có thể hạn chế tác động tiêu cực của internet bằng cách bảo mật thông tin cá nhân.
b)Cần kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ trên internet.
c)Cần sử dụng internet có thời gian hợp lí, tránh lệ thuộc vào các thiết bị thông minh.
d)Muốn sử dụng internet hiệu quả thì nên chia sẻ mọi thông tin cá nhân công khai trên mạng.