Bài 9 Dịch vụ tín dụng
Lớp 10GDKTPL16 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài tập 1a trang 29, 30 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
ACấp vốn cho bất kì ai có nhu cầu.
BCó tính rủi ro.
CCó tính thời hạn.
DPhải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện.
Câu 2
(Bài tập 1b trang 29, 30 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng thương mại?
AThanh toán khoản vay cũng bằng hàng hoá.
BĐối tượng cho vay là hàng hoá.
CChủ thể đi vay là doanh nghiệp.
DChủ thể cho vay là doanh nghiệp.
Câu 3
(Bài tập 1c trang 29, 30 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
ABao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
BNgười vay là cá nhân, hộ gia đình.
CMục đích vay để tiêu dùng.
DSố tiền được vay thường không lớn.
Câu 4
(Bài tập 1d trang 29, 30 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
ANgười được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.
BChủ thể cung ứng vấn đề cấp tín dụng là Nhà nước.
CCho vay với lãi suất ưu đãi.
DTheo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 30 SBT GDKT&PL 10) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Dịch vụ tín dụng ít cần đến thủ tục giấy tờ là dịch vụ tiện lợi nhất.
b)Những dịch vụ tín dụng ít cần đến thủ tục giấy tờ như tín dụng đen có thể có mặt trái như lãi suất cao, gây sức ép lớn khi đến hạn trả nợ.
c)Dịch vụ cho vay trả góp thực chất luôn là dịch vụ cho vay thế chấp.
d)Dịch vụ cho vay trả góp của ngân hàng không phải lúc nào cũng cần thế chấp tài sản.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 30 SBT GDKT&PL 10) Về trái phiếu chính phủ và dịch vụ tín dụng, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Mua trái phiếu chính phủ là một kênh đầu tư an toàn.
b)Nhà nước là chủ thể tồn tại lâu dài nên có khả năng bảo đảm trả vốn và lãi cho người mua trái phiếu chính phủ.
c)Trái phiếu chính phủ là hình thức đầu tư chắc chắn không có bất kì rủi ro nào trong mọi trường hợp.
d)Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng, cần tìm hiểu kĩ đặc điểm, điều kiện, lãi suất và mức độ an toàn.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 30 SBT GDKT&PL 10) Khi quyết định cho vay để mua trả góp, ngân hàng C coi giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản phẩm mua trả góp của người vay là vật thế chấp. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc làm của ngân hàng C là đúng.
b)Việc coi giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản phẩm mua trả góp là vật thế chấp giúp bảo đảm tính an toàn của khoản cho vay.
c)Ngân hàng C không cần quan tâm đến tài sản bảo đảm khi cho vay mua trả góp.
d)Trong hoạt động cho vay, tổ chức tín dụng cần có biện pháp hạn chế rủi ro.
Câu 4
(Bài tập 3 trang 30 SBT GDKT&PL 10) Việc học sinh, sinh viên vay vốn theo chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khó khăn phải được thực hiện thông qua đại diện gia đình các em. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Quy định trên là đúng.
b)Khi làm thủ tục vay, đại diện gia đình phải đứng ra vay và chịu trách nhiệm với ngân hàng về khoản tiền vay.
c)Học sinh, sinh viên khó khăn luôn tự mình đứng tên vay vốn trong mọi trường hợp, không cần đại diện gia đình.
d)Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên cần được thực hiện theo đúng quy định của ngân hàng chính sách.
Câu 5
(Bài tập 3 trang 30 SBT GDKT&PL 10) Khi xem xét việc cho vay vốn để thành lập doanh nghiệp nhỏ, công ty tài chính quan tâm đến số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc công ty tài chính quan tâm đến số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp là đúng.
b)Số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp càng lớn có thể thể hiện trách nhiệm hơn với hoạt động kinh doanh.
c)Số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp không liên quan gì đến khả năng tài chính và trách nhiệm trả nợ.
d)Số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp có thể là căn cứ để tổ chức tín dụng xem xét mức độ rủi ro khi cho vay.
Câu 6
(Bài tập 3 trang 30 SBT GDKT&PL 10) Việc đánh giá điểm tín nhiệm tín dụng của người sử dụng tín dụng chỉ được thực hiện ở một số ngân hàng lớn. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nhận định trên là sai.
b)Việc đánh giá điểm tín dụng của người sử dụng tín dụng được đánh giá trên toàn hệ thống.
c)Điểm tín nhiệm tín dụng chỉ có ý nghĩa trong phạm vi một vài ngân hàng lớn.
d)Điểm tín nhiệm tín dụng giúp các tổ chức tín dụng có thêm căn cứ khi xem xét quan hệ tín dụng với khách hàng.
Câu 7
(Bài tập 4 trang 31 SBT GDKT&PL 10) Thấy chị D là nhân viên của một doanh nghiệp nhà nước, được ngân hàng cho vay tín chấp 80 triệu đồng để sửa nhà, bác Y hàng xóm làm nội trợ ở nhà cũng muốn được vay tín chấp như vậy để mua xe máy cho con. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Chị D có đủ điều kiện để ngân hàng cho vay tín chấp vì có công việc và thu nhập ổn định hằng tháng.
b)Bác Y làm nội trợ ở nhà nên khó được vay tín chấp như chị D nếu không có điều kiện chứng minh khả năng trả nợ.
c)Vay tín chấp không cần xét đến nghề nghiệp, thu nhập hay khả năng trả nợ của người vay.
d)Bác Y cần tìm hiểu điều kiện vay phù hợp với hoàn cảnh của mình thay vì cho rằng ai cũng có thể vay tín chấp như nhau.
Câu 8
(Bài tập 4 trang 31 SBT GDKT&PL 10) Cô N vay trả góp một khoản tiền lớn trong thời gian 10 năm để mua nhà. Sau 5 năm, cô kiếm được tiền đủ để trả hết nợ vay của ngân hàng nhưng thời hạn trả góp còn 5 năm nữa. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Cô N nên xem xét kĩ các điều khoản ghi trong hợp đồng cho vay trả góp.
b)Nếu hợp đồng cho phép trả trước hạn, cô N vẫn cần cân nhắc phí trả nợ trước hạn.
c)Cô N có thể tự ý trả trước hạn mà không cần quan tâm đến hợp đồng hay phí trả nợ trước hạn.
d)Cô N nên so sánh khoản phải trả khi trả nợ trước hạn với khoản phải trả cho đến khi hết thời hạn rồi mới quyết định.
Câu 9
(Bài tập 4 trang 31 SBT GDKT&PL 10) Doanh nghiệp tư nhân của ông A chuyên sử dụng tín dụng thương mại của doanh nghiệp X, tuy nhiên hiện tại có một số nguyên liệu ông A cần nhưng doanh nghiệp X không có. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đây là một hạn chế của tín dụng thương mại.
b)Ông A vẫn có thể sử dụng tín dụng thương mại của doanh nghiệp X với những nguyên liệu doanh nghiệp X có.
c)Ông A bắt buộc phải mua toàn bộ nguyên liệu bằng tiền mặt ở cơ sở khác và không được tiếp tục sử dụng tín dụng thương mại.
d)Những nguyên liệu doanh nghiệp X không có, ông A có thể mua trực tiếp ở cơ sở kinh doanh khác.
Câu 10
(Bài tập 4 trang 31 SBT GDKT&PL 10) Cô D có 100 triệu đồng đang định gửi tiết kiệm ở một ngân hàng thương mại. Có người khuyên nên đầu tư mua trái phiếu chính phủ khiến cô băn khoăn không biết nên quyết định thế nào. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nếu trong thời gian dài cô D không có nhu cầu sử dụng số tiền này thì có thể cân nhắc mua trái phiếu chính phủ.
b)Trái phiếu chính phủ có độ an toàn rất cao.
c)Cô D nên dùng toàn bộ tiền mua trái phiếu chính phủ trong mọi trường hợp, kể cả khi sắp cần dùng tiền.
d)Cô D cần cân nhắc nhu cầu sử dụng tiền, lãi suất, thời hạn và mức độ an toàn trước khi quyết định.
Câu 11
(Bài tập 5 trang 31 SBT GDKT&PL 10) Về chương trình tín dụng của Nhà nước cho học sinh, sinh viên vay vốn hỗ trợ học tập, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nhà nước có chương trình tín dụng hỗ trợ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để phục vụ học tập.
b)Theo chương trình hỗ trợ mua máy tính, thiết bị học tập trực tuyến, học sinh, sinh viên đáp ứng điều kiện có thể được vay vốn để mua thiết bị phục vụ học tập.
c)Mọi học sinh, sinh viên đều được vay vốn hỗ trợ học tập mà không cần đáp ứng bất cứ điều kiện nào.
d)Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên thường được thực hiện thông qua hộ gia đình hoặc theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Câu 12
(Bài tập 5 trang 31 SBT GDKT&PL 10) Về điều kiện và mục đích sử dụng vốn trong chương trình tín dụng hỗ trợ học sinh, sinh viên, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình hoặc hộ khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch có thể thuộc đối tượng được xem xét vay vốn.
b)Vốn vay trong chương trình hỗ trợ học tập phải được sử dụng đúng mục đích.
c)Vốn vay hỗ trợ học tập có thể được sử dụng tuỳ ý cho mọi nhu cầu tiêu dùng không liên quan đến học tập.
d)Chính sách tín dụng hỗ trợ học sinh, sinh viên thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc tạo điều kiện học tập cho người có hoàn cảnh khó khăn.