Bài 7 Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ
Lớp 10GDQP24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 1 trang 17 SBT GDQP 10) Tác hại nào không phải do bom, mìn gây ra?
AGây lũ lụt, sạt lở đất, đá.
BSát thương người, súc vật.
CPhá hoại làng mạc, thành phố.
DNgăn chặn giao thông và phá hoại các phương tiện vận chuyển.
Câu 2
(Bài 2 trang 17 SBT GDQP 10) Ý nào không phải là biện pháp phòng, tránh tác hại của bom, mìn?
ATập trung ở trường học.
BTổ chức trinh sát, phát hiện địch đánh bom.
CNgụy trang, nghi binh.
DLợi dụng bờ ruộng, gốc cây, mô đất.
Câu 3
(Bài 4 trang 17 SBT GDQP 10) Tác hại nào không phải do vũ khí hoá học gây ra?
APhá huỷ công trình.
BPhá huỷ môi trường sinh thái.
CGây nhiễm độc địa hình.
DGây hoang mang, khủng bố tinh thần chiến đấu của đối phương.
Câu 4
(Bài 5 trang 17 SBT GDQP 10) Vũ khí hoá học gây tác hại cho người qua con đường nào dưới đây?
ACả ăn, uống; tiếp xúc với người nhiễm bệnh; hít thở không khí nhiễm độc.
BĂn, uống.
CTiếp xúc với người nhiễm bệnh.
DHít thở không khí nhiễm độc.
Câu 5
(Bài 7 trang 18 SBT GDQP 10) Tác hại nào không phải do vũ khí sinh học gây ra?
APhá hủy vũ khí trang bị, phương tiện kĩ thuật đối phương.
BGây bệnh truyền nhiễm cho người, động vật.
CLàm ô nhiễm môi trường sinh thái.
DGây ra nạn đói.
Câu 6
(Bài 8 trang 18 SBT GDQP 10) Bệnh nào do vũ khí sinh học gây ra?
ACả bệnh thương hàn, bệnh viêm não Nhật Bản và bệnh đậu mùa.
BBệnh thương hàn.
CBệnh viêm não Nhật Bản.
DBệnh đậu mùa.
Câu 7
(Bài 9 trang 18 SBT GDQP 10) Đặc điểm nào là của vũ khí công nghệ cao?
ACó độ chính xác cao, uy lực lớn; hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết; nhận biết được địa hình, nhớ được tọa độ mục tiêu.
BCó độ chính xác cao, uy lực lớn.
CHoạt động trong mọi điều kiện thời tiết.
DNhận biết được địa hình, nhớ được tọa độ mục tiêu.
Câu 8
(Bài 11 trang 18 SBT GDQP 10) Ở vùng nào của Việt Nam thường xảy ra lũ quét?
ASông, suối miền núi có địa hình bị chia cắt mạnh.
BVùng hạ lưu các con sông lớn, địa hình thấp.
CChỉ có ở những con sông lớn ở nước ta.
DĐịa hình trũng, có ít các cửa sông đổ ra biển.
Câu 9
(Bài 12 trang 18 SBT GDQP 10) Đồng bằng sông Cửu Long nước ta bị đe dọa bởi những thiên tai nào?
AHạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, sạt lở bờ sông.
BNgập lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng và bão nhiệt đới.
CLũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét hại.
DBão nhiệt đới, lũ ống, ngập lụt.
Câu 10
(Bài 13 trang 18 SBT GDQP 10) Việc thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai được thực hiện bằng những hình thức nào?
ACả xây dựng tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi; lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học; tổ chức diễn đàn về phòng, chống thiên tai.
BXây dựng tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi, trong đó có tài liệu bằng tiếng dân tộc.
CLồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học.
DTổ chức diễn đàn về phòng, chống thiên tai để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.
Câu 11
(Bài 14 trang 19 SBT GDQP 10) Việc làm nào không thể hiện nghĩa vụ của cá nhân trong phòng, chống thiên tai?
ANhận hỗ trợ lương thực, thực phẩm của các tổ chức, cá nhân.
BChủ động dự trữ lương thực, nước uống.
CTham gia hỗ trợ cộng đồng phòng, chống thiên tai.
DChủ động giúp đỡ người bị thiệt hại do thiên tai tại địa phương.
Câu 12
(Bài 16 trang 19 SBT GDQP 10) Cho các nội dung sau: (a) Giám sát tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và trung gian truyền bệnh. (b) Vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch. (c) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế. (d) Cấm tập trung đông người và các hoạt động khác có nguy cơ làm lây truyền bệnh. (e) Thực hiện các biện pháp phòng lây nhiễm dịch bệnh ở các cơ sở y tế ra cộng đồng. (g) Cấm người, phương tiện không có nhiệm vụ vào ổ dịch. Phương án nào xếp đúng các nội dung thành hai nhóm phòng bệnh truyền nhiễm và chống dịch?
APhòng bệnh truyền nhiễm: a, c, e; chống dịch: b, d, g.
BPhòng bệnh truyền nhiễm: a, b, c; chống dịch: d, e, g.
CPhòng bệnh truyền nhiễm: b, d, g; chống dịch: a, c, e.
DPhòng bệnh truyền nhiễm: a, d, e; chống dịch: b, c, g.
Câu 13
(Bài 17 trang 19 SBT GDQP 10) Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống dịch bệnh?
ACả cố ý làm lây lan tác nhân gây bệnh truyền nhiễm; che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm; phân biệt đối xử và đưa hình ảnh, thông tin tiêu cực về người mắc bệnh truyền nhiễm.
BCố ý làm lây lan tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
CChe giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật.
DPhân biệt đối xử và đưa hình ảnh, thông tin tiêu cực về người mắc bệnh truyền nhiễm.
Câu 14
(Bài 18 trang 19 SBT GDQP 10) Các bệnh truyền nhiễm được chia làm 3 nhóm A, B, C. Phương án nào nêu đúng ví dụ về các bệnh theo từng nhóm?
ANhóm A: bại liệt, dịch hạch, đậu mùa, tả; nhóm B: bạch hầu, thủy đậu; nhóm C: giang mai, lậu, sán lá gan.
BNhóm A: giang mai, lậu, sán lá gan; nhóm B: bại liệt, dịch hạch; nhóm C: bạch hầu, thủy đậu.
CNhóm A: bạch hầu, thủy đậu; nhóm B: giang mai, lậu; nhóm C: bại liệt, dịch hạch, đậu mùa.
DNhóm A: thủy đậu, sán lá gan; nhóm B: tả, đậu mùa; nhóm C: dịch hạch, bại liệt.
Câu 15
(Bài 20 trang 20 SBT GDQP 10) Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy là của ai?
AMỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
BCảnh sát phòng cháy chữa cháy.
CLực lượng dân phòng.
DLực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành.
Câu 16
(Bài 21 trang 20 SBT GDQP 10) Nội dung nào thể hiện biện pháp cơ bản trong chữa cháy?
ACả thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy; tập trung cứu người, cứu tài sản và chống lây lan; huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập ngay đám cháy.
BThống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.
CTập trung cứu người, cứu tài sản và chống lây lan.
DHuy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập ngay đám cháy.
Câu 17
(Bài 22 trang 20 SBT GDQP 10) Em sẽ thực hiện như thế nào khi được lệnh huy động tham gia cứu chữa đám cháy?
ANhanh chóng nhận lệnh, sử dụng các dụng cụ chữa cháy và thực hiện theo sự chỉ dẫn của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
BNhanh chóng tiếp cận đám cháy và thực hiện theo chỉ dẫn của lực lượng chữa cháy cơ sở.
CNhanh chóng tiếp cận đám cháy để cứu người.
DNhanh chóng tiếp cận đám cháy, sử dụng các dụng cụ tham gia chữa cháy.
Câu 18
(Bài 23 trang 20 SBT GDQP 10) Khi xảy ra đám cháy, em quan sát có bình chữa cháy CO₂ ở gần đó. Cách sử dụng bình chữa cháy CO₂ nào là phù hợp?
ADi chuyển bình tới gần đám cháy, giật chốt hãm, hướng loa phun vào gần gốc lửa rồi bóp hoặc vặn van để khí tự phun ra dập lửa.
BĐặt bình ở xa đám cháy, mở van và chờ khí tự lan đến đám cháy.
CDùng tay cầm trực tiếp vào loa phun, đứng ngược chiều gió rồi mở van.
DĐổ nước vào bình chữa cháy CO₂ trước khi sử dụng để tăng hiệu quả dập lửa.
Phần 2
Câu 1
(Bài 3 trang 17 SBT GDQP 10) Khi sinh sống hoặc đến những nơi còn sót lại nhiều bom, mìn và vật liệu chưa nổ sau chiến tranh, chọn đúng hoặc sai cho các việc cần làm để phòng tránh tác hại.
a)Không cưa, đục, mở tháo bom, mìn; không ném vật khác vào bom, mìn và không vận chuyển bom, mìn.
b)Không đốt lửa trên vùng đất còn nhiều bom, mìn; không đi vào khu vực có biển báo bom, mìn.
c)Khi thấy vật lạ nghi là bom, mìn thì có thể tự ý mang về nhà để báo cho người lớn sau.
d)Khi đã đi vào khu vực có bom, mìn thì phải thận trọng đi ra theo lối đã đi vào hoặc đứng yên, kêu to để người khác biết và giúp đỡ.
Câu 2
(Bài 3 trang 17 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các việc cần tránh khi phòng tránh tác hại của bom, mìn và vật liệu chưa nổ.
a)Không chơi đùa ở những nơi có thể còn sót lại bom, mìn như hố bom, bụi rậm, căn cứ quân sự cũ.
b)Khi thấy vật lạ nghi là bom, mìn phải tránh xa và báo cho người lớn biết.
c)Có thể đứng xem người khác cưa, đục, tháo dỡ bom, mìn nếu giữ khoảng cách gần.
d)Không tham gia rà tìm và buôn bán phế liệu chiến tranh.
Câu 3
(Bài 6 trang 17 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về một số chất độc quân địch đã sử dụng trong chiến tranh Việt Nam và tác hại của chúng.
a)Napalm là các loại chất lỏng dễ bắt cháy, thường là xăng được làm đông đặc.
b)Napalm cháy với nhiệt độ rất cao, có thể bám dính vào da người, gây bỏng nặng, ngạt thở và có thể tử vong.
c)Chất độc da cam không gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người qua nhiều thế hệ.
d)Chất độc da cam được sử dụng nhằm hủy diệt các khu vực trú ẩn của quân đội Giải phóng Việt Nam và gây hậu quả nặng nề, nhất là dị tật bẩm sinh.
Câu 4
(Bài 10 trang 18 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về một số loại vũ khí công nghệ cao.
a)Máy bay tiêm kích, máy bay tàng hình F-117A là một số loại vũ khí công nghệ cao.
b)Máy bay ném bom tàng hình đa nhiệm B-2 Spirit và máy bay tiêm kích tàng hình F-22 Raptor là một số loại vũ khí công nghệ cao.
c)Tên lửa hành trình Tomahawk, tên lửa cánh không đối đất AGM-129 và bom xung điện từ là một số loại vũ khí công nghệ cao.
d)Cung tên, giáo mác, dao găm là những loại vũ khí công nghệ cao tiêu biểu.
Câu 5
(Bài 15 trang 19 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về công trình phòng, chống thiên tai ở địa phương.
a)Trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh báo thiên tai là công trình phục vụ phòng, chống thiên tai.
b)Công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt lở là công trình phòng, chống thiên tai.
c)Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà ở kết hợp sơ tán dân là công trình phục vụ phòng, chống thiên tai.
d)Công trình phòng, chống thiên tai chỉ gồm nhà ở riêng lẻ của từng hộ gia đình, không bao gồm trạm quan trắc hay công trình đê điều.
Câu 6
(Bài 19 trang 19 SBT GDQP 10) Em vừa đi cùng chuyến bay, ô tô, toa tàu hoặc ở cùng phòng học với một người vừa được xác định mắc bệnh truyền nhiễm. Chọn đúng hoặc sai cho các việc cần làm để bảo đảm an toàn.
a)Thông báo cho cơ sở y tế để được hướng dẫn.
b)Thực hiện khai báo y tế và cách li theo hướng dẫn.
c)Kiểm tra sức khỏe thường xuyên.
d)Che giấu thông tin tiếp xúc để tránh bị cách li hoặc theo dõi y tế.