Bài 12 Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương
Lớp 10GDQP31 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 1 trang 32 SBT GDQP 10) Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường có cần thiết không? Vì sao?
ACó cần thiết vì đây là điều kiện tiên quyết cho việc điều trị tốt ở các cơ sở y tế.
BKhông cần thiết vì phải chuyển ngay nạn nhân đến các cơ sở y tế mới cấp cứu được.
CRất cần thiết vì sau đó không phải chuyển nạn nhân đến các cơ sở y tế.
DKhông quan trọng vì chỉ làm chậm thời gian đến các cơ sở y tế.
Câu 2
(Bài 4 trang 33 SBT GDQP 10) Triệu chứng nào không phải của ngất?
AThường ngừng tim trước rồi ngừng thở sau.
BBồn chồn, khó chịu, mặt tái, mắt tối dần.
CToàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da tái xanh.
DChóng mặt, ù tai, ngã khuỵu xuống, bất tỉnh.
Câu 3
(Bài 5 trang 33 SBT GDQP 10) Khi cấp cứu ban đầu nạn nhân bị ngất, em xử lí như thế nào?
ACả đặt nạn nhân nằm ngay ngắn tại nơi thoáng mát, kê gối dưới vai; lau chùi đất cát, đờm dãi ở mũi, miệng để khai thông đường thở; cởi khuy áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông.
BĐặt nạn nhân nằm ngay ngắn tại nơi thoáng mát, kê gối dưới vai.
CLau chùi đất cát, đờm dãi ở mũi, miệng để khai thông đường thở.
DCởi khuy áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông.
Câu 4
(Bài 7 trang 34 SBT GDQP 10) Nạn nhân khi bị ngạt nước có tình trạng nào sau đây sẽ có khả năng cứu sống cao?
AGiãy giụa, sặc, trào nước, tim còn đập.
BMê man, tím tái, gọi hỏi không biết.
CĐồng tử đã giãn.
DDa đã trắng bệch hoặc tái xanh.
Câu 5
(Bài 8 trang 34 SBT GDQP 10) Em hãy sắp xếp các ý sau theo trình tự các bước sơ cứu nạn nhân khi bị đuối nước: (a) Nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. (b) Đặt nạn nhân nằm chỗ khô ráo, thoáng khí. (c) Cởi bỏ quần áo ướt và giữ ấm bằng cách đắp lên người nạn nhân chăn hay một tấm khăn khô. (d) Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt nước bằng cách đưa cánh tay, cây sào dài cho nạn nhân nắm, ném phao hoặc vớt nạn nhân lên.
Ad → b → c → a.
Bb → c → d → a.
Cd → c → b → a.
Da → b → c → d.
Câu 6
(Bài 9 trang 34 SBT GDQP 10) Khi người bị say nóng, say nắng, triệu chứng nào sẽ xuất hiện sớm nhất?
AChuột rút, trước hết ở tay, chân.
BNhức đầu, chóng mặt.
CMệt mỏi, chân tay rã rời, khó thở.
DSốt cao 40 - 42 °C, mạch đập nhanh.
Câu 7
(Bài 10 trang 34 SBT GDQP 10) Khi bạn em bị say nóng, say nắng, em không nên làm việc nào?
AKhông cần cấp cứu tại chỗ mà nhanh chóng chuyển nạn nhân tới bệnh viện.
BCho uống nước đường và muối hoặc nước oresol.
CĐưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, cởi bỏ quần áo.
DQuạt mát, chườm lạnh bằng khăn ướt.
Câu 8
(Bài 11 trang 35 SBT GDQP 10) Vết cắn nào thể hiện rắn độc cắn?
AVết cắn để lại hai răng cửa lớn hàm trên.
BVết cắn để lại hai hàm răng to đều nhau.
CVết cắn để lại hai hàm răng nhỏ đều nhau.
DVết cắn để lại hai răng cửa lớn hàm dưới.
Câu 9
(Bài 12 trang 35 SBT GDQP 10) Kết quả điều trị sẽ kém hiệu quả hoặc không hiệu quả khi sơ cứu nạn nhân bị rắn độc cắn sau bao lâu?
A48 giờ.
B12 giờ.
C24 giờ.
D72 giờ.
Câu 10
(Bài 14 trang 35 SBT GDQP 10) Khi băng bó vết thương, em không cần thực hiện nội dung nào?
ABăng bằng băng thun.
BBăng sớm, băng nhanh.
CBăng đủ độ chặt.
DBăng kín, băng hết các vết thương.
Câu 11
(Bài 17 trang 36 SBT GDQP 10) Khi cầm máu vết thương cho nạn nhân, em không nên cần thiết thực hiện nội dung nào?
AThắt, buộc mạch máu.
BBăng ép, băng chèn, băng nút.
CẤn động mạch, gấp chi tối đa.
DGarô.
Câu 12
(Bài 18 trang 36 SBT GDQP 10) Khi cầm máu tạm thời cho nạn nhân, em không nên cần thiết đặt garô đối với vết thương nào?
AVết thương phần mềm rộng, nạn nhân đau nhiều.
BVết thương cắt cụt chi tự nhiên, bị rắn độc cắn.
CVết thương ở chi chảy máu ồ ạt, phụt thành tia hoặc trào mạnh qua miệng vết thương.
DVết thương phần mềm hoặc gãy xương đã cầm máu bằng các biện pháp khác không có hiệu quả.
Câu 13
(Bài 19 trang 36 SBT GDQP 10) Mục đích của cố định tạm thời xương gãy không phải là gì?
ALàm cho nạn nhân có thể vận động lại bình thường.
BGiữ cho đầu xương tương đối yên tĩnh.
CLàm giảm đau đớn, cầm máu tại vết thương.
DPhòng ngừa các biến chứng choáng, tổn thương thứ phát, nhiễm khuẩn.
Câu 14
(Bài 20 trang 36 SBT GDQP 10) Khi cố định tạm thời xương gãy cho nạn nhân, nội dung nào sau đây là không cần thiết?
APhải có phiếu cố định tạm thời xương gãy, có kí hiệu ưu tiên vận chuyển.
BKhông đặt nẹp cứng sát vào chi, phải đệm lót bằng bông mỡ, gạc.
CNẹp cố định phải cố định được cả khớp trên và khớp dưới ổ gãy.
DKhông co kéo, nắn chỉnh ổ gãy, băng cố định nẹp vào chi phải chắc chắn.
Câu 15
(Bài 22 trang 37 SBT GDQP 10) Khi sơ cứu nạn nhân bị bỏng, em không nên thực hiện nội dung nào?
ABôi kem đánh răng, nước mắm, mỡ trăn lên vết bỏng.
BDùng nước sạch nhanh chóng làm mát vết bỏng.
CSử dụng gạc sạch hoặc miếng vải nhỏ sạch để băng vùng da bị bỏng.
DChuyển nạn nhân tới cơ sở y tế.
Câu 16
(Bài 23 trang 37 SBT GDQP 10) Khi cấp cứu nạn nhân bị ngạt thở, em không nên làm ngay hành động nào?
ANhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
BKhai thông đường hô hấp trên.
CLoại bỏ nguyên nhân gây ngạt thở.
DLàm hô hấp nhân tạo.
Câu 17
(Bài 24 trang 37 SBT GDQP 10) Khi thực hiện thổi ngạt cho nạn nhân bị ngạt thở, em sẽ thổi ngạt với nhịp độ bao nhiêu lần/phút?
A15 - 20 lần/phút.
B10 - 15 lần/phút.
C20 - 25 lần/phút.
D25 - 30 lần/phút.
Câu 18
(Bài 25 trang 37 SBT GDQP 10) Khi ép tim ngoài lồng ngực cho nạn nhân tim đã ngừng đập, em sẽ thực hiện ép tim với nhịp độ bao nhiêu lần/phút?
A100 - 120 lần/phút.
B80 - 100 lần/phút.
C90 - 110 lần/phút.
D110 - 130 lần/phút.
Câu 19
(Bài 26 trang 37 SBT GDQP 10) Khi chuyển nạn nhân bằng cáng, nên để đầu nạn nhân như thế nào?
ACao, nghiêng về một bên.
BThấp, nghiêng về một bên.
CCao, luôn ngửa ra sau.
DThấp, luôn ngửa ra sau.
Phần 2
Câu 1
(Bài 2 trang 33 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về triệu chứng của bong gân và sai khớp.
a)Đau nhức nơi tổn thương là triệu chứng của bong gân.
b)Sưng nề, có thể có bầm tím dưới da do chảy máu là triệu chứng của bong gân.
c)Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được là triệu chứng của bong gân.
d)Đau dữ dội, liên tục, nhất là khi đụng vào khớp hoặc lúc nạn nhân cử động là triệu chứng của sai khớp.
Câu 2
(Bài 2 trang 33 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về triệu chứng của bong gân và sai khớp.
a)Vận động khó khăn, đau nhức là triệu chứng của bong gân.
b)Chi ở tư thế không bình thường, dài ra hoặc ngắn lại là triệu chứng của sai khớp.
c)Đau dữ dội, liên tục, nhất là khi đụng vào khớp là triệu chứng của bong gân.
d)Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được là triệu chứng của sai khớp.
Câu 3
(Bài 3 trang 33 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về biện pháp cấp cứu bong gân và sai khớp.
a)Băng nhẹ chống sưng nề, giảm chảy máu và góp phần cố định khớp là biện pháp cấp cứu bong gân.
b)Chườm lạnh bằng túi chườm hoặc bọc nước đá áp vào vùng khớp là biện pháp cấp cứu bong gân.
c)Giữ nguyên tư thế sai khớp là biện pháp cấp cứu bong gân.
d)Bất động khớp bị đau là biện pháp cấp cứu sai khớp.
Câu 4
(Bài 3 trang 33 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về biện pháp cấp cứu bong gân và sai khớp.
a)Bất động chi, cố định tạm thời bằng các phương tiện là biện pháp cấp cứu bong gân.
b)Giữ nguyên tư thế sai khớp là biện pháp cấp cứu sai khớp.
c)Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế là biện pháp cấp cứu sai khớp.
d)Chườm lạnh bằng túi chườm hoặc bọc nước đá áp vào vùng khớp là biện pháp cấp cứu sai khớp.
Câu 5
(Bài 6 trang 33 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về triệu chứng và cách xử lí khi bị điện giật.
a)Có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời là triệu chứng khi bị điện giật.
b)Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặc biệt do điện cao thế là triệu chứng khi bị điện giật.
c)Nhanh chóng ngắt cầu dao, bỏ cầu chì là triệu chứng khi bị điện giật.
d)Dùng sào tre, gỗ khô đẩy dây điện ra khỏi người bị nạn là cách xử lí khi bị điện giật.
Câu 6
(Bài 6 trang 33 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về triệu chứng và cách xử lí khi bị điện giật.
a)Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phủ tạng do ngã là triệu chứng khi bị điện giật.
b)Cầm tay, chân nạn nhân kéo ra, người cấp cứu phải đi giày, dép khô và dùng vật cách điện lót tay là cách xử lí khi bị điện giật.
c)Dùng sào tre, gỗ khô đẩy dây điện ra khỏi người bị nạn là triệu chứng khi bị điện giật.
d)Nhanh chóng ngắt cầu dao, bỏ cầu chì là cách xử lí khi bị điện giật.
Câu 7
(Bài 13 trang 35 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về biện pháp cần áp dụng khi nạn nhân bị rắn độc cắn.
a)Không để nạn nhân tự đi lại.
b)Chích, nặn, rửa vết cắn dưới vòi nước sạch với xà phòng rồi sát trùng.
c)Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân khó thở.
d)Sử dụng các loại thuốc dân gian, cổ truyền, chữa bằng mẹo.
Câu 8
(Bài 13 trang 35 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về xử lí khi nạn nhân bị rắn độc cắn.
a)Tiến hành garô là biện pháp cần áp dụng theo nội dung bài tập.
b)Hút nọc độc là biện pháp cần áp dụng theo nội dung bài tập.
c)Không để nạn nhân tự đi lại là biện pháp cần áp dụng.
d)Chữa bằng mẹo là biện pháp cần áp dụng khi nạn nhân bị rắn độc cắn.
Câu 9
(Bài 15 trang 35 SBT GDQP 10) Khi phát hiện bạn bị thương ở cẳng chân, máu chảy ra nhiều nhưng không có băng cuộn, chọn đúng hoặc sai cho các cách xử lí phù hợp.
a)Có thể dùng mảnh vải hoặc khăn vuông để băng bó cho bạn.
b)Có thể gấp khăn vuông thành hình tam giác hoặc cánh én.
c)Đặt khăn thẳng sát với đoạn chi, cuốn như cuốn xà cạp rồi buộc cố định.
d)Không có băng cuộn thì tuyệt đối không được dùng vật liệu nào khác để băng bó.
Câu 10
(Bài 16 trang 35 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về mục đích và nguyên tắc cầm máu tạm thời.
a)Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng những biện pháp đơn giản là mục đích cầm máu tạm thời.
b)Góp phần cứu sống tính mạng người bị nạn, tránh các tai biến nguy hiểm là mục đích cầm máu tạm thời.
c)Phải khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu là nguyên tắc cầm máu tạm thời.
d)Hạn chế đến mức thấp nhất sự mất máu là nguyên tắc cầm máu tạm thời.
Câu 11
(Bài 16 trang 35 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về mục đích và nguyên tắc cầm máu tạm thời.
a)Phải xử lí đúng chỉ định theo tính chất của vết thương là nguyên tắc cầm máu tạm thời.
b)Phải đúng quy trình kĩ thuật là nguyên tắc cầm máu tạm thời.
c)Hạn chế đến mức thấp nhất sự mất máu là mục đích cầm máu tạm thời.
d)Phải khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu là mục đích cầm máu tạm thời.
Câu 12
(Bài 21 trang 37 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về nguyên nhân gây bỏng thường gặp trong cuộc sống.
a)Nước sôi, nước nóng, thức ăn nóng, dầu mỡ sôi, hơi nước, pô xe máy, bàn là, lửa xăng, lửa cồn, cháy nhà, cháy xe có thể gây bỏng do nhiệt.
b)Dung dịch axit, muối của một số kim loại nặng, vôi tôi, thuốc tím, phenol có thể gây bỏng do hóa chất.
c)Tia lửa hồ quang điện, sét đánh có thể gây bỏng do dòng điện.
d)Bỏng do hóa chất chỉ có thể xảy ra do nước sôi và hơi nước.