Bài 11 Liên kết ion
Lớp 10Hóa Học16 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 11.1 trang 30 SBT Hoá học 10) Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
Alực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bmột hay nhiều cặp electron dùng chung.
Cmột hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Dmột hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Câu 2
(Bài 11.2 trang 30 SBT Hoá học 10) Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
ACation và anion.
BCác anion.
CCation và electron tự do.
DElectron và hạt nhân nguyên tử.
Câu 3
(Bài 11.3 trang 30 SBT Hoá học 10) Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
AAl → Al³⁺ + 3e.
BNa + 1e → Na⁺.
CCl₂ → 2Cl⁻ + 2e.
DO₂ + 2e → 2O²⁻.
Câu 4
(Bài 11.4 trang 30 SBT Hoá học 10) Số electron và số proton trong ion NH₄⁺ là
A10 electron và 11 proton.
B11 electron và 11 proton.
C11 electron và 10 proton.
D11 electron và 12 proton.
Câu 5
(Bài 11.5 trang 30 SBT Hoá học 10) Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo hợp chất dạng X₂⁺Y²⁻ hoặc X²⁺Y₂⁻?
ACa và O.
BNa và O.
CK và S.
DCa và Cl.
Câu 6
(Bài 11.6 trang 30 SBT Hoá học 10) Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
AHợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
BHợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
CHợp chất ion dễ hoá lỏng.
DHợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Câu 7
(Bài 11.7 trang 30 SBT Hoá học 10) Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl₂, AlCl₃. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
ANaCl.
BHCl.
CCaCl₂.
DAlCl₃.
Câu 8
(Bài 11.8 trang 31 SBT Hoá học 10) Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
ANa₂O, KCl, BaCl₂, Al₂O₃.
BCl₂, Br₂, I₂, HCl.
CHCl, H₂S, NaCl, N₂O.
DMgO, H₂SO₄, H₃PO₄, HCl.
Câu 9
(Bài 11.9 trang 31 SBT Hoá học 10) Cho các ion sau: K⁺, Be²⁺, Cr³⁺, F⁻, Se²⁻, N³⁻. Phương án nào biểu diễn đúng sự hình thành các ion trên?
AK → K⁺ + 1e; Be → Be²⁺ + 2e; Cr → Cr³⁺ + 3e; F + 1e → F⁻; Se + 2e → Se²⁻; N + 3e → N³⁻.
BK + 1e → K⁺; Be + 2e → Be²⁺; Cr + 3e → Cr³⁺; F → F⁻ + 1e; Se → Se²⁻ + 2e; N → N³⁻ + 3e.
CK → K⁻ + 1e; Be → Be²⁻ + 2e; Cr → Cr³⁻ + 3e; F + 1e → F⁺; Se + 2e → Se²⁺; N + 3e → N³⁺.
DK + 1e → K⁻; Be + 2e → Be²⁻; Cr + 3e → Cr³⁻; F → F⁺ + 1e; Se → Se²⁺ + 2e; N → N³⁺ + 3e.
Câu 10
(Bài 11.10 trang 31 SBT Hoá học 10) Cho các ion sau: ₂₀Ca²⁺, ₁₃Al³⁺, ₉F⁻, ₁₆S²⁻, ₇N³⁻. Nhận xét nào sau đây đúng về cấu hình electron của các ion?
ACa²⁺: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶, giống Ar; Al³⁺: 1s²2s²2p⁶, giống Ne; F⁻: 1s²2s²2p⁶, giống Ne; S²⁻: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶, giống Ar; N³⁻: 1s²2s²2p⁶, giống Ne.
BCa²⁺: 1s²2s²2p⁶, giống Ne; Al³⁺: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶, giống Ar; F⁻: 1s²2s²2p⁵, giống F; S²⁻: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴, giống S; N³⁻: 1s²2s²2p³, giống N.
CCa²⁺: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s², giống Ca; Al³⁺: 1s²2s²2p⁶3s²3p¹, giống Al; F⁻: 1s²2s²2p⁵, giống F; S²⁻: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s², giống Ca; N³⁻: 1s²2s²2p⁶3s², giống Mg.
DCa²⁺, Al³⁺, F⁻, S²⁻, N³⁻ đều có cấu hình electron giống Ar.
Câu 11
(Bài 11.11 trang 31 SBT Hoá học 10) Vì sao các hợp chất ion thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng?
AVì hợp chất ion có cấu trúc mạng tinh thể ion, lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu trong mạng tinh thể rất mạnh.
BVì hợp chất ion gồm các phân tử riêng lẻ liên kết với nhau bằng lực rất yếu.
CVì hợp chất ion luôn có khối lượng phân tử rất lớn nên không thể nóng chảy.
DVì hợp chất ion không chứa electron nên không thể chuyển sang trạng thái lỏng.
Câu 12
(Bài 11.12 trang 31 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: K₂O, H₂O, H₂S, SO₂, NaCl, K₂S, CaF₂, HCl. Trong phân tử chất nào có liên kết ion?
AK₂O, NaCl, K₂S, CaF₂.
BH₂O, H₂S, SO₂, HCl.
CK₂O, H₂O, NaCl, HCl.
DH₂S, SO₂, K₂S, HCl.
Câu 13
(Bài 11.13 trang 31 SBT Hoá học 10) Kể ra những hợp chất ion tạo thành từ các ion sau: F⁻, K⁺, O²⁻, Ca²⁺.
AKF, K₂O, CaF₂, CaO.
BK₂F, KO, CaF, Ca₂O.
CKF₂, KO₂, Ca₂F, CaO₂.
DK₂F₂, KO, CaF, Ca₂O₂.
Câu 14
(Bài 11.14 trang 31 SBT Hoá học 10) Dùng sơ đồ để biểu diễn sự hình thành liên kết trong các hợp chất ion: magnesium fluoride (MgF₂), potassium fluoride (KF), sodium oxide (Na₂O), calcium oxide (CaO). Phương án nào sau đây đúng?
AMg → Mg²⁺ + 2e; 2F + 2e → 2F⁻, tạo MgF₂. K → K⁺ + 1e; F + 1e → F⁻, tạo KF. 2Na → 2Na⁺ + 2e; O + 2e → O²⁻, tạo Na₂O. Ca → Ca²⁺ + 2e; O + 2e → O²⁻, tạo CaO.
BMg + 2e → Mg²⁺; 2F → 2F⁻ + 2e, tạo MgF₂. K + 1e → K⁺; F → F⁻ + 1e, tạo KF. 2Na + 2e → 2Na⁺; O → O²⁻ + 2e, tạo Na₂O. Ca + 2e → Ca²⁺; O → O²⁻ + 2e, tạo CaO.
CMg và F góp chung electron tạo MgF₂; K và F góp chung electron tạo KF; Na và O góp chung electron tạo Na₂O; Ca và O góp chung electron tạo CaO.
DMg nhận 2 electron, K nhận 1 electron, Na nhận 1 electron, Ca nhận 2 electron để tạo các hợp chất ion tương ứng.
Câu 15
(Bài 11.15 trang 31 SBT Hoá học 10) Anion X⁻ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p⁶. Nhận xét nào sau đây đúng?
ANguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵, X là chlorine, là phi kim; barium nhường 2 electron cho hai nguyên tử chlorine tạo Ba²⁺ và 2Cl⁻, các ion trái dấu hút nhau tạo liên kết ion trong BaCl₂.
BNguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶, X là argon, là khí hiếm; barium góp chung electron với X tạo liên kết cộng hoá trị.
CNguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴, X là sulfur, là phi kim; barium nhận electron từ X tạo liên kết ion.
DNguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s², X là magnesium, là kim loại; barium và X tạo hợp kim.
Câu 16
(Bài 11.16 trang 31 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X tích luỹ trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX là K, Z là Br, hợp chất tạo bởi X và Z là KBr. KBr là hợp chất ion, dẫn điện khi nóng chảy hoặc tan trong nước; trong thực tế, KBr từng được dùng làm thuốc chống co giật, an thần và là muối ion điển hình.
BX là Na, Z là Cl, hợp chất tạo bởi X và Z là NaCl. NaCl là hợp chất cộng hoá trị, không dẫn điện trong mọi trạng thái.
CX là Ca, Z là F, hợp chất tạo bởi X và Z là CaF₂. CaF₂ là hợp chất cộng hoá trị, dùng chủ yếu làm thuốc chống co giật.
DX là Mg, Z là I, hợp chất tạo bởi X và Z là MgI₂. MgI₂ không dẫn điện khi nóng chảy hoặc tan trong nước.