Bài 20 Ôn tập chương 6
Lớp 10Hóa Học12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 20.1 trang 62 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng hoá học sau:
C(s) + O₂(g) → CO₂(g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
C(s) + O₂(g) → CO₂(g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
AHàm lượng carbon.
BNhiệt độ.
CÁp suất O₂.
DDiện tích bề mặt carbon.
Câu 2
(Bài 20.2 trang 62 SBT Hoá học 10) Cho Zn phản ứng với HCl để điều chế hydrogen:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl₂(aq) + H₂(g)
Cách nào sau đây có thể làm tăng tốc độ phản ứng này?
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl₂(aq) + H₂(g)
Cách nào sau đây có thể làm tăng tốc độ phản ứng này?
AĐun nóng bình phản ứng, dùng dung dịch HCl có nồng độ lớn hơn, dùng zinc dạng bột hoặc có kích thước hạt nhỏ.
BLàm lạnh bình phản ứng, dùng dung dịch HCl loãng hơn, dùng zinc dạng miếng lớn.
CGiảm nhiệt độ, pha loãng dung dịch HCl, giảm diện tích bề mặt zinc.
DThêm nước vào dung dịch HCl, giảm nhiệt độ và dùng zinc dạng viên lớn.
Câu 3
(Bài 20.3 trang 62 SBT Hoá học 10) Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate:
2KClO₃ → 2KCl + 3O₂
Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu được khí oxygen.
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
(5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2KClO₃ → 2KCl + 3O₂
Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu được khí oxygen.
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
(5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
A4.
B2.
C3.
D5.
Câu 4
(Bài 20.4 trang 62 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ANhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.
BThực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
CDùng men làm chất xúc tác để chuyển hoá cơm nếp thành rượu.
DNếu không cho nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn.
Câu 5
(Bài 20.5 trang 62 SBT Hoá học 10) Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học sau:
2SO₂ + O₂ → 2SO₃, xúc tác V₂O₅
Phát biểu nào sau đây không đúng?
2SO₂ + O₂ → 2SO₃, xúc tác V₂O₅
Phát biểu nào sau đây không đúng?
AXúc tác sẽ dần chuyển hoá thành chất khác nhưng khối lượng không đổi.
BKhi tăng áp suất khí SO₂ hay O₂ thì tốc độ phản ứng đều tăng lên.
CTăng diện tích bề mặt của xúc tác V₂O₅ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.
DCần làm nóng bình phản ứng để đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
Câu 6
(Bài 20.6 trang 63 SBT Hoá học 10) Khi để ở nhiệt độ 30 °C, một quả táo bị hư sau 3 ngày. Khi được bảo quản ở 0 °C trong tủ lạnh, quả táo đó bị hư sau 24 ngày. Hệ số nhiệt độ của phản ứng xảy ra khi quả táo bị hư và thời gian quả táo bị hư nếu bảo quản ở 20 °C lần lượt là
Aγ = 2; 6 ngày.
Bγ = 3; 8 ngày.
Cγ = 2; 12 ngày.
Dγ = 4; 6 ngày.
Câu 7
(Bài 20.7 trang 63 SBT Hoá học 10) Cho các phát biểu sau:
(1) Để phản ứng hoá học xảy ra, các hạt của chất phản ứng phải va chạm với nhau.
(2) Khi áp suất khí CO tăng, tốc độ phản ứng 4CO + Fe₃O₄ → 4CO₂ + 4Fe tăng lên.
(3) Khi tăng nhiệt độ lên 10 °C, tốc độ của các phản ứng hoá học đều tăng gấp đôi.
(4) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá thì sẽ gây ra phản ứng hoá học.
(5) Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng thấp thì xảy ra càng nhanh.
Phương án nào sau đây đánh giá đúng các phát biểu trên?
(1) Để phản ứng hoá học xảy ra, các hạt của chất phản ứng phải va chạm với nhau.
(2) Khi áp suất khí CO tăng, tốc độ phản ứng 4CO + Fe₃O₄ → 4CO₂ + 4Fe tăng lên.
(3) Khi tăng nhiệt độ lên 10 °C, tốc độ của các phản ứng hoá học đều tăng gấp đôi.
(4) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá thì sẽ gây ra phản ứng hoá học.
(5) Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng thấp thì xảy ra càng nhanh.
Phương án nào sau đây đánh giá đúng các phát biểu trên?
A(1) Sai; (2) Đúng; (3) Sai; (4) Sai; (5) Đúng.
B(1) Đúng; (2) Sai; (3) Đúng; (4) Sai; (5) Đúng.
C(1) Sai; (2) Đúng; (3) Đúng; (4) Đúng; (5) Sai.
D(1) Đúng; (2) Đúng; (3) Sai; (4) Đúng; (5) Sai.
Câu 8
(Bài 20.8 trang 63 SBT Hoá học 10) Ở 225 °C, khí NO và O₂ có phản ứng:
2NO + O₂ → 2NO₂
Biểu thức tốc độ phản ứng có dạng: v = k.C(NO)².C(O₂). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ NO lên 2 lần, giảm nồng độ O₂ đi 3 lần và tăng nồng độ NO₂ lên 2 lần?
2NO + O₂ → 2NO₂
Biểu thức tốc độ phản ứng có dạng: v = k.C(NO)².C(O₂). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ NO lên 2 lần, giảm nồng độ O₂ đi 3 lần và tăng nồng độ NO₂ lên 2 lần?
ATăng nồng độ NO lên 2 lần thì tốc độ tăng 4 lần; giảm nồng độ O₂ đi 3 lần thì tốc độ giảm 3 lần; tăng nồng độ NO₂ lên 2 lần thì tốc độ không đổi.
BTăng nồng độ NO lên 2 lần thì tốc độ tăng 2 lần; giảm nồng độ O₂ đi 3 lần thì tốc độ giảm 9 lần; tăng nồng độ NO₂ lên 2 lần thì tốc độ tăng 2 lần.
CTăng nồng độ NO lên 2 lần thì tốc độ tăng 4 lần; giảm nồng độ O₂ đi 3 lần thì tốc độ tăng 3 lần; tăng nồng độ NO₂ lên 2 lần thì tốc độ giảm 2 lần.
DTăng nồng độ NO lên 2 lần thì tốc độ không đổi; giảm nồng độ O₂ đi 3 lần thì tốc độ giảm 3 lần; tăng nồng độ NO₂ lên 2 lần thì tốc độ tăng 4 lần.
Câu 9
(Bài 20.9 trang 63 SBT Hoá học 10) Phản ứng phân huỷ ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau:
C₂H₅I → C₂H₄ + HI
Ở 127 °C, hằng số tốc độ của phản ứng là 1,60.10⁻⁷ s⁻¹; ở 227 °C là 4,25.10⁻⁴ s⁻¹. Hệ số nhiệt độ của phản ứng và hằng số tốc độ ở 167 °C lần lượt là
C₂H₅I → C₂H₄ + HI
Ở 127 °C, hằng số tốc độ của phản ứng là 1,60.10⁻⁷ s⁻¹; ở 227 °C là 4,25.10⁻⁴ s⁻¹. Hệ số nhiệt độ của phản ứng và hằng số tốc độ ở 167 °C lần lượt là
Aγ = 2,2; k = 3,75.10⁻⁶ s⁻¹.
Bγ = 2,0; k = 1,60.10⁻⁶ s⁻¹.
Cγ = 3,0; k = 4,25.10⁻⁶ s⁻¹.
Dγ = 2,2; k = 3,75.10⁻⁵ s⁻¹.
Câu 10
(Bài 20.10 trang 64 SBT Hoá học 10) Ở vùng đồng bằng, nước sôi ở 100 °C. Trên đỉnh núi Fansipan cao 3200 m so với mực nước biển, nước sôi ở 90 °C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút, còn trên đỉnh Fansipan mất 3,8 phút. Hệ số nhiệt độ của phản ứng làm chín miếng thịt và thời gian cần để luộc chín miếng thịt ở nơi nước sôi ở 80 °C lần lượt là
Aγ = 1,1875; 4,5 phút.
Bγ = 2; 6,4 phút.
Cγ = 1,1875; 3,2 phút.
Dγ = 0,842; 4,5 phút.
Câu 11
(Bài 20.11 trang 64 SBT Hoá học 10) Chất độc màu da cam dioxin phân huỷ rất chậm trong đất. Nghiên cứu cho thấy phải mất 8 năm để lượng dioxin trong đất giảm đi một nửa. Nếu một mảnh đất có chứa 0,128 mg dioxin thì sau bao lâu lượng dioxin còn lại là 10⁻⁶ g?
A56 năm.
B8 năm.
C32 năm.
D64 năm.
Câu 12
(Bài 20.12 trang 64 SBT Hoá học 10) Phản ứng phân huỷ một hoạt chất kháng sinh có hệ số nhiệt độ là 2,5. Ở 27 °C, sau 10 giờ thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa. Khi đưa vào cơ thể người ở 37 °C, lượng hoạt chất giảm đi một nửa sau bao lâu và sau bao lâu thì hoạt chất còn lại 12,5% so với ban đầu?
AGiảm còn một nửa sau 4 giờ; còn 12,5% sau 12 giờ.
BGiảm còn một nửa sau 10 giờ; còn 12,5% sau 30 giờ.
CGiảm còn một nửa sau 2,5 giờ; còn 12,5% sau 7,5 giờ.
DGiảm còn một nửa sau 5 giờ; còn 12,5% sau 15 giờ.