Bài 3 Một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản
Lớp 10Tin Học9 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 3.1 trang 9 SBT Tin học 10) Việc phân loại các kiểu dữ liệu căn cứ chủ yếu vào tiêu chí nào?
ACùng chung các phép xử lí dữ liệu cơ bản.
BCách mã hoá.
CDung lượng lưu trữ của dữ liệu.
DTên gọi của dữ liệu trong máy tính.
Câu 2
(Câu 3.7 trang 9 SBT Tin học 10) Unicode mã hoá mỗi kí tự bởi:
ATừ 1 đến 4 byte.
B1 byte.
C2 byte.
D4 byte.
Phần 2
Câu 1
(Câu 3.2 trang 9 SBT Tin học 10) Về các kiểu dữ liệu có trong học bạ, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Họ và tên, địa chỉ, tên trường là các dữ liệu kiểu văn bản.
b)Ngày, tháng, năm sinh có thể được xem là dữ liệu kiểu số nguyên.
c)Điểm trung bình môn là dữ liệu kiểu số có phần thập phân.
d)Ảnh học sinh, dấu của trường và chữ kí của giáo viên đều là dữ liệu kiểu số nguyên.
Câu 2
(Câu 3.3 trang 9 SBT Tin học 10) Ngày nay mã QR được sử dụng rất rộng rãi. Hình 3.1 là mã QR của chuỗi kí tự http://en.m.wikipedia.org. Kiểu dữ liệu của QR Code thuộc loại gì? Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?


a)QR Code ban đầu được xử lí với vai trò là dữ liệu hình ảnh.
b)Từ hình ảnh QR Code, ứng dụng đọc mã có thể giải mã ra xâu kí tự.
c)Kiểu dữ liệu của QR Code thuộc loại hình ảnh.
d)QR Code chỉ là dữ liệu số nguyên, không liên quan đến dữ liệu hình ảnh.
Câu 3
(Câu 3.4 trang 9 SBT Tin học 10) Về mã nhị phân và mã thập phân của các kí tự trong từ “Computer” theo bảng mã ASCII mở rộng, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Kí tự C có mã thập phân là 67 và mã nhị phân là 01000011.
b)Kí tự o có mã thập phân là 111 và mã nhị phân là 01101111.
c)Kí tự m có mã thập phân là 109 và mã nhị phân là 01101101.
d)Kí tự r có mã thập phân là 112 và mã nhị phân là 01110000.
Câu 4
(Câu 3.5 trang 9 SBT Tin học 10) Về 32 kí tự đầu tiên của bảng mã ASCII, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Trong bảng mã ASCII, 32 kí tự đầu tiên là các mã điều khiển.
b)Các mã điều khiển không được gán mặt chữ thông thường.
c)Các mã điều khiển có tên riêng theo chức năng của mình, ví dụ LF, CR, EOT.
d)Khi nhấn phím Enter trong soạn thảo văn bản, phần mềm luôn chèn trực tiếp một kí tự có mặt chữ hiển thị rõ ràng trên màn hình.
Câu 5
(Câu 3.5 trang 9 SBT Tin học 10) Về việc sử dụng các mã điều khiển trong bảng mã kí tự, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Nếu dùng mã điều khiển để làm mã kí tự thì phải gán mặt chữ cho nó.
b)Bộ mã tiếng Việt TCVN/5712:1993, còn gọi là VSCII, từng dùng một số mã điều khiển để mã hoá chữ Việt.
c)Việc lạm dụng mã điều khiển để mã hoá kí tự có thể gây ra hiệu ứng sai lệch trong một số phần mềm.
d)Các mã điều khiển trong ASCII luôn có thể dùng tuỳ ý để mã hoá chữ cái mà không bao giờ gây lỗi xử lí.
Câu 6
(Câu 3.6 trang 9 SBT Tin học 10) Với 134 kí tự riêng phát sinh so với bảng chữ cái tiếng Anh, hoàn toàn có khả năng sắp xếp trong bảng chữ 8 bit với 256 kí tự. Về lí do Việt Nam vẫn cần sử dụng bảng mã Unicode, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Nếu chỉ dùng bảng 256 vị trí, có thể phải lấy thêm chỗ ở vùng mã điều khiển.
b)Việc lấy thêm chỗ ở vùng mã điều khiển có thể gây ra các bất cập trong xử lí văn bản.
c)Unicode giúp thống nhất kí tự Việt trong tổng thể các kí tự chung của toàn thế giới.
d)Việt Nam không cần Unicode vì chỉ sử dụng duy nhất tiếng Việt trong mọi ứng dụng tin học.
Câu 7
(Câu 3.8 trang 9 SBT Tin học 10) Unicode đủ mã cho bộ chữ toàn cầu. Về lí do người ta lại dùng UTF, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Trước khi Unicode phổ biến, đã có rất nhiều ứng dụng và dữ liệu sử dụng các loại mã khác, đặc biệt là ASCII 8 bit.
b)Nếu chỉ chuyển sang dùng Unicode theo cách đơn giản, khối lượng lưu trữ cho dữ liệu văn bản có thể tăng đáng kể.
c)UTF là cách mã hoá giúp đáp ứng nhu cầu tương thích với dữ liệu cũ và tiết kiệm lưu trữ trong nhiều trường hợp.
d)UTF làm cho Unicode không còn cần thiết và không liên quan gì đến Unicode.