Sinh học 10 Chương 1 Thành phần hóa học của tế bào
Lớp 10Sinh Học10 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 11 SBT Sinh học 10) Nhận định nào sau đây phân biệt đúng nguyên tố thiết yếu và nguyên tố vi lượng?
ANguyên tố thiết yếu là nguyên tố cơ thể sinh vật cần để sống, sinh trưởng và sinh sản bình thường; nguyên tố vi lượng là nguyên tố sinh vật chỉ cần với lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu thì sinh vật không thể sinh trưởng và phát triển bình thường.
BNguyên tố thiết yếu là nguyên tố chỉ có trong cơ thể động vật; nguyên tố vi lượng là nguyên tố chỉ có trong cơ thể thực vật.
CNguyên tố thiết yếu là nguyên tố luôn chiếm tỉ lệ rất nhỏ; nguyên tố vi lượng là nguyên tố luôn chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể.
DNguyên tố thiết yếu là nguyên tố không cần cho sự sống; nguyên tố vi lượng là nguyên tố chỉ cần trong môi trường ngoài cơ thể.
Câu 2
(Câu 2 trang 11 SBT Sinh học 10) Oxygen chiếm tới khoảng 65% khối lượng cơ thể người. Hợp chất nào trong cơ thể người làm cho oxygen chiếm khối lượng lớn như vậy?
ANước, vì nước có công thức H₂O và chiếm khoảng 70% khối lượng cơ thể người.
BProtein, vì protein là đại phân tử chiếm toàn bộ khối lượng tế bào.
CLipid, vì lipid chứa nhiều oxygen nhất trong các hợp chất hữu cơ.
DDNA, vì DNA là vật chất di truyền có trong mọi tế bào.
Câu 3
(Câu 3 trang 11 SBT Sinh học 10) Vì sao nước có tính phân cực?
AVì oxygen có độ âm điện lớn hơn hydrogen nên cặp electron dùng chung trong liên kết O–H bị kéo lệch về phía oxygen, làm đầu oxygen tích điện âm một phần và đầu hydrogen tích điện dương một phần.
BVì oxygen và hydrogen có độ âm điện bằng nhau nên phân tử nước có hai đầu mang điện trái dấu.
CVì phân tử nước gồm hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen.
DVì phân tử nước chỉ chứa liên kết ion giữa oxygen và hydrogen.
Câu 4
(Câu 4 trang 12 SBT Sinh học 10) Nếu độ âm điện của oxygen và hydrogen bằng nhau thì vai trò của nước đối với tế bào sẽ thay đổi như thế nào?
ANước sẽ không còn tính phân cực, không thể là dung môi hoà tan nhiều chất phân cực cần thiết và không thể giữ vai trò chủ yếu trong cấu tạo, hoạt động của tế bào.
BNước sẽ phân cực mạnh hơn, hoà tan được mọi chất trong tế bào.
CNước sẽ trở thành chất dự trữ năng lượng chính của tế bào.
DNước sẽ vẫn giữ nguyên mọi tính chất sinh học như hiện nay vì độ âm điện không liên quan đến tính phân cực.
Câu 5
(Câu 5 trang 12 SBT Sinh học 10) Điều gì có thể xảy ra nếu nước ở trạng thái rắn nặng hơn nước ở trạng thái lỏng?
ABăng sẽ chìm xuống đáy, nước ở ao hồ, sông suối và đại dương có thể đóng băng từ dưới lên hoặc toàn bộ, làm nhiều sinh vật dưới nước khó sống sót vào mùa lạnh.
BBăng sẽ nổi tốt hơn trên mặt nước, giúp sinh vật dưới nước được bảo vệ tốt hơn.
CNước sẽ không thể bay hơi nên chu trình nước bị dừng lại hoàn toàn.
DNước sẽ không còn cần thiết đối với tế bào sinh vật.
Câu 6
(Câu 6 trang 13 SBT Sinh học 10) Có phải tất cả các hợp chất hữu cơ trong tế bào đều là polymer không?
AKhông; carbohydrate, protein và nucleic acid có thể là polymer vì được cấu tạo từ các đơn phân, còn lipid không được xem là polymer vì không được cấu tạo từ các đơn phân lặp lại.
BCó; tất cả hợp chất hữu cơ trong tế bào đều là polymer vì đều có kích thước lớn.
CKhông; chỉ lipid là polymer, còn carbohydrate, protein và nucleic acid không phải polymer.
DCó; mọi hợp chất hữu cơ trong tế bào đều được cấu tạo từ amino acid.
Câu 7
(Câu 7 trang 13 SBT Sinh học 10) Vì sao khi tiêu hoá thức ăn chứa tinh bột, protein và nucleic acid lại cần sử dụng nước?
AVì quá trình phân giải các liên kết giữa các đơn phân trong tinh bột, protein và nucleic acid là phản ứng thuỷ phân, cần tiêu tốn phân tử nước để bẻ gãy liên kết.
BVì nước trực tiếp biến tinh bột, protein và nucleic acid thành lipid.
CVì nước làm các đại phân tử này đông đặc lại để cơ thể dễ hấp thụ.
DVì nước chỉ có vai trò làm tăng nhiệt độ trong ống tiêu hoá, không tham gia phản ứng.
Câu 8
(Câu 8 trang 13 SBT Sinh học 10) Trong các loại phân tử sinh học, loại nào đảm nhận nhiều chức năng nhất?
AProtein, vì protein được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid với các nhóm R khác nhau, tạo nên cấu trúc không gian và nhóm chức rất đa dạng.
BLipid, vì lipid được cấu tạo từ nhiều loại nucleotide khác nhau.
CDNA, vì DNA trực tiếp xúc tác hầu hết các phản ứng trong tế bào.
DCarbohydrate, vì carbohydrate luôn có cấu trúc không gian phức tạp hơn protein.
Câu 9
(Câu 9 trang 14 SBT Sinh học 10) Trong hai loại nucleic acid là DNA và RNA, loại nào bền vững hơn?
ADNA bền vững hơn vì thường gồm hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng nhiều liên kết hydrogen; khi một mạch sai sót, mạch còn lại có thể làm khuôn để sửa chữa.
BRNA bền vững hơn vì RNA luôn gồm hai mạch xoắn kép và có khả năng tự sửa chữa tốt hơn DNA.
CDNA và RNA bền vững như nhau vì đều được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
DRNA bền vững hơn vì RNA không bị phân huỷ trong tế bào.
Câu 10
(Câu 10 trang 14 SBT Sinh học 10) DNA và RNA, loại nào đảm nhận được nhiều chức năng hơn?
ARNA đảm nhận nhiều chức năng hơn vì thường gồm một chuỗi polynucleotide, có thể tạo nhiều cấu hình không gian khác nhau và tương tác với protein hoặc các phân tử khác.
BDNA đảm nhận nhiều chức năng hơn vì DNA luôn trực tiếp xúc tác mọi phản ứng sinh hoá trong tế bào.
CDNA và RNA có số chức năng như nhau vì đều là nucleic acid.
DRNA chỉ có một chức năng duy nhất là lưu trữ thông tin di truyền lâu dài.