Bài 37 Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng
Lớp 10Địa Lý21 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 87 SBT Địa lí 10) Ảnh hưởng chủ yếu của vị trí địa lí đến ngành thương mại là
Ahình thành đầu mối thương mại, thu hút đầu tư.
Bhình thành cơ cấu thương mại.
Chình thành mạng lưới thương mại.
Dthay đổi cách thức, loại hình thương mại.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 88 SBT Địa lí 10) Tác động của trình độ phát triển kinh tế và lịch sử - văn hoá đến thương mại thể hiện chủ yếu là
Ahình thành cơ cấu thương mại, ảnh hưởng đến quy mô phát triển thương mại.
Bhình thành đầu mối và mạng lưới thương mại.
Cảnh hưởng đến sức mua và nhu cầu của người dân.
Dthay đổi cách thức, loại hình thương mại.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 88 SBT Địa lí 10) Đặc điểm dân cư ảnh hưởng đến thương mại thể hiện chủ yếu ở
Atác động tới sức mua và nhu cầu của người dân, hình thành mạng lưới thương mại.
Bquy mô phát triển thương mại.
Cthúc đẩy đầu tư quốc tế, hình thành tổ chức thương mại quốc tế.
Dhình thành cơ cấu thương mại, cách thức thương mại.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 88 SBT Địa lí 10) Khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến thương mại thể hiện ở
Athay đổi cách thức, loại hình thương mại.
Bhình thành cơ cấu thương mại.
Cthúc đẩy thương mại phát triển.
Dthúc đẩy đầu tư quốc tế.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 88 SBT Địa lí 10) Các mặt hàng xuất nhập khẩu hàng đầu trên thế giới là
Adầu thô, linh kiện điện tử, ô tô, lương thực, dược phẩm.
Bthan đá, quặng kim loại, rau quả, thuỷ sản.
Cmáy nông nghiệp, ô tô, hoá chất, cà phê, thịt sữa.
Dhàng may mặc, thực phẩm, hoá chất, quặng kim loại.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 88 SBT Địa lí 10) Năm nước có hoạt động ngoại thương phát triển nhất thế giới năm 2019 là
ATrung Quốc, Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản, Pháp.
BHoa Kỳ, Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, Bra-xin.
CHoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bra-xin.
DTrung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ.
Câu 7
(Bài tập 2 trang 89 SBT Địa lí 10) Ghép ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp: 1. Thương mại là; 2. Hoạt động thương mại chịu tác động của; 3. Không gian hoạt động của thương mại gồm; 4. Hoạt động ngoại thương được đo lường bằng; a) quá trình trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua, đồng thời tạo ra thị trường; b) cán cân xuất, nhập khẩu; c) quy luật cung và cầu; d) phạm vi quốc gia (nội thương) và giữa các quốc gia với nhau (ngoại thương).


A1 - a; 2 - c; 3 - d; 4 - b.
B1 - b; 2 - c; 3 - d; 4 - a.
C1 - a; 2 - d; 3 - c; 4 - b.
D1 - c; 2 - a; 3 - d; 4 - b.
Câu 8
(Câu 1.1 trang 89 SBT Địa lí 10) Các dịch vụ tài chính ngân hàng thường được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt, do
Acó tính rủi ro cao và có phản ứng dây chuyền trong hệ thống.
Btài chính ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, gồm nhiều hoạt động khác nhau.
Cchất lượng sản phẩm thường chỉ có thể được đánh giá trong và sau khi sử dụng.
Dtài chính ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế.
Câu 9
(Câu 1.2 trang 90 SBT Địa lí 10) Khách hàng lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng, chủ yếu dựa vào
Asự thuận tiện, an toàn, lãi suất và phí dịch vụ.
Bsự đa dạng sản phẩm, đơn giản thủ tục.
Cthái độ phục vụ, thời gian phục vụ, quy mô mạng lưới.
Dlịch sử hình thành và phát triển của đơn vị cung cấp dịch vụ.
Câu 10
(Câu 1.3 trang 90 SBT Địa lí 10) Các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển tài chính ngân hàng là
Anhu cầu phát triển kinh tế và khả năng tài chính của người dân.
Bvị trí địa lí.
Csự phân bố các trung tâm kinh tế, dân cư, quần cư,...
Dsự phát triển của khoa học - công nghệ.
Câu 11
(Câu 1.4 trang 90 SBT Địa lí 10) Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân bố, quy mô của các cơ sở giao dịch tài chính ngân hàng là
Acác đặc điểm về phân bố các trung tâm kinh tế, dân cư, quần cư,...
Bvị trí địa lí.
Cđiều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu,...).
Dsự phát triển của khoa học - công nghệ.
Câu 12
(Câu 1.5 trang 90 SBT Địa lí 10) Nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động, năng suất lao động của tài chính ngân hàng là
Aviệc áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.
Bvị trí phân bố các trung tâm tài chính ngân hàng.
Cquy mô của các cơ sở giao dịch tài chính ngân hàng.
Dkhả năng tài chính của người dân.
Câu 13
(Câu 1.6 trang 90 SBT Địa lí 10) Tài chính ngân hàng ra đời sớm và là một trong những trụ cột kinh tế ở nhóm các nước
Aphát triển.
Bmới phát triển.
Cđang phát triển.
Dchậm phát triển.
Câu 14
(Câu 1.7 trang 91 SBT Địa lí 10) Các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới là
ANiu Oóc, Luân Đôn, Thượng Hải, Tô-ky-ô.
BNiu Oóc, Niu Đê-li, Luân Đôn, Bắc Kinh.
CMát-xcơ-va, Bô-xtơn, Pa-ri, Xơ-un.
DOa-sinh-tơn, Tô-ky-ô, Mát-xcơ-va, Bắc Kinh.
Câu 15
(Câu 1.8 trang 91 SBT Địa lí 10) Một trong các tổ chức quốc tế cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước, thông qua các chương trình vay vốn là
ANgân hàng Thế giới (WB).
BQuỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
CTổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
DTổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD).
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 3 trang 89 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 1990 - 2019, xác định đúng hoặc sai.


a)Có thể vẽ biểu đồ cột để thể hiện tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 1990 - 2019.
b)Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới năm 1990 là 6816 tỉ USD.
c)Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới năm 2019 là 37169 tỉ USD.
d)Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới giảm liên tục trong giai đoạn 1990 - 2019.
Câu 2
(Bài tập 3 trang 89 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 1990 - 2019, xác định đúng hoặc sai về nhận xét.


a)Thương mại quốc tế ngày càng tăng về giá trị hàng hoá.
b)Từ năm 1990 đến năm 2000, tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu của thế giới tăng 5607 tỉ USD.
c)Từ năm 2000 đến năm 2010, tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu của thế giới tăng 17093 tỉ USD.
d)Từ năm 2010 đến năm 2019, tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu của thế giới giảm 7653 tỉ USD.
Câu 3
(Bài tập 2 trang 91 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về ngành tài chính ngân hàng.
a)Tài chính ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất và ổn định kinh tế.
b)Tài chính ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động như ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế,...
c)Các mối quan hệ tài chính ngân hàng trong xã hội ngày càng có xu hướng giảm nhờ sự phát triển của khoa học - công nghệ.
d)Trong nền kinh tế hiện đại, không thể vắng mặt ngành tài chính ngân hàng.
Câu 4
(Bài tập 2 trang 91 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về sự phát triển và vai trò của ngành tài chính ngân hàng.
a)Ngành tài chính ngân hàng mới xuất hiện và phát triển ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp,...
b)Tài chính ngân hàng có vai trò thúc đẩy sản xuất và ổn định kinh tế.
c)Các mối quan hệ tài chính ngân hàng trong xã hội ngày càng mở rộng cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ.
d)Trong nền kinh tế hiện đại, ngành tài chính ngân hàng không có vai trò quan trọng.
Câu 5
(Bài tập 3 trang 91 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về một số hoạt động tài chính ngân hàng ở nước ta.
a)Hoạt động huy động vốn là một hoạt động tài chính ngân hàng ở nước ta.
b)Hoạt động cấp tín dụng là một hoạt động tài chính ngân hàng ở nước ta.
c)Hoạt động dịch vụ thanh toán là một hoạt động tài chính ngân hàng ở nước ta.
d)Hoạt động tài chính ngân hàng không bao gồm góp vốn, mua cổ phần và kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.
Câu 6
(Bài tập 3 trang 91 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về các hoạt động tài chính ngân hàng phổ biến ở Việt Nam hiện nay.
a)Góp vốn, mua cổ phần là một hoạt động tài chính ngân hàng.
b)Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh là một hoạt động tài chính ngân hàng.
c)Dịch vụ thanh toán, huy động vốn và cấp tín dụng là các hoạt động tài chính ngân hàng.
d)Tài chính ngân hàng chỉ gồm hoạt động vận chuyển hàng hoá và hành khách.