Bài 2 Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam

Lớp 10GDQP12 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 1 trang 7 SBT GDQP 10) Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh cho công dân là
Anâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Bphát huy tinh thần yêu thương con người.
Cnâng cao sức mạnh chiến đấu của quân đội.
Dtăng cường tinh thần đoàn kết dân tộc.

Câu 2

(Bài 2 trang 7 SBT GDQP 10) Giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường Trung học phổ thông bảo đảm cho học sinh
Acó hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Bcó kiến thức về nghệ thuật quân sự thế giới.
Ccó tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.
Dcó kiến thức chuyên sâu về mọi chính sách quốc phòng của Nhà nước.

Câu 3

(Bài 5 trang 7 SBT GDQP 10) Chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là
Abảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
Bchiến đấu, hi sinh bảo vệ Tổ quốc.
Cbảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
Dthường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội.

Câu 4

(Bài 6 trang 7 SBT GDQP 10) Cho các nội dung sau: (a) Tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức. (b) Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao. (c) Nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội. (d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình. (e) Tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân. (g) Bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Phương án nào phân loại đúng nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam?
ANghĩa vụ: a, c, e; trách nhiệm: b, d, g.
BNghĩa vụ: a, b, c; trách nhiệm: d, e, g.
CNghĩa vụ: b, d, g; trách nhiệm: a, c, e.
DNghĩa vụ: a, d, e; trách nhiệm: b, c, g.

Câu 5

(Bài 7 trang 8 SBT GDQP 10) Chức năng của Công an nhân dân là
Athực hiện quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Blực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
Ctuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
Dphối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh với hoạt động quốc phòng và đối ngoại.

Câu 6

(Bài 8 trang 8 SBT GDQP 10) Nội dung nào không thể hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?
AĐấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch.
BTrung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
CTận tụy phục vụ nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với nhân dân.
DRèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỉ luật và thể lực.

Phần 2

Câu 1

(Bài 3 trang 7 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về những hành vi bị nghiêm cấm trong giáo dục quốc phòng và an ninh.
a)Lợi dụng hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh để tuyên truyền xuyên tạc đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước là hành vi bị nghiêm cấm.
b)Tiết lộ bí mật Nhà nước trong hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh là hành vi bị nghiêm cấm.
c)Tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc là hành vi bị nghiêm cấm.
d)Cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh là hành vi được cho phép nếu xuất phát từ ý kiến cá nhân.

Câu 2

(Bài 3 trang 7 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về những hành vi bị nghiêm cấm trong giáo dục quốc phòng và an ninh.
a)Xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân là hành vi bị nghiêm cấm.
b)Tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh đúng quy định là hành vi bị nghiêm cấm.
c)Gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc là hành vi bị nghiêm cấm.
d)Các hành vi khác theo quy định của pháp luật cũng có thể bị nghiêm cấm trong giáo dục quốc phòng và an ninh.

Câu 3

(Bài 4 trang 7 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh ở địa phương.
a)Phổ biến thông qua báo cáo viên, tuyên truyền viên và các phương tiện thông tin đại chúng là một hình thức phù hợp.
b)Lồng ghép vào các đợt gọi công dân nhập ngũ, ngày kỉ niệm, ngày truyền thống là một hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh.
c)Các buổi sinh hoạt cộng đồng dân cư, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao có thể được sử dụng để phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh.
d)Chỉ được phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh trong giờ học chính khóa tại trường phổ thông.

Câu 4

(Bài 4 trang 7 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh ở địa phương.
a)Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể có thể góp phần phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh.
b)Hoạt động của nhà truyền thống, nhà bảo tàng, khu tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ có thể là hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh.
c)Các hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống có thể được lồng ghép phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh.
d)Việc phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh không được thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng.

Câu 5

(Bài 9 trang 8 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
a)Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời, có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan.
b)Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội có thể là nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ.
c)Người muốn trở thành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ cần có sức khỏe tốt, không cần đáp ứng tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức.
d)Cán bộ, công chức ngoài quân đội và người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào phục vụ trong quân đội có thể trở thành nguồn bổ sung sĩ quan nếu được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định.

Câu 6

(Bài 9 trang 8 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân Việt Nam.
a)Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác Công an, có nguyện vọng và Công an nhân dân có nhu cầu thì có thể được tuyển chọn.
b)Công an nhân dân được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nếu có đủ tiêu chuẩn.
c)Chỉ những người đã từng phục vụ trong Quân đội nhân dân mới có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân.
d)Việc tuyển chọn vào Công an nhân dân phải căn cứ vào tiêu chuẩn của công dân và nhu cầu của Công an nhân dân.