Bài 4 Ôn tập chương 1

Lớp 10Hóa Học19 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 4.1 trang 10 SBT Hoá học 10) Số proton, neutron và electron của ion ⁵²₂₄Cr³⁺ lần lượt là
A24, 28, 21.
B24, 28, 24.
C24, 30, 21.
D24, 28, 27.

Câu 2

(Bài 4.2 trang 10 SBT Hoá học 10) Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion ³⁵₁₇Cl⁻ là
A53.
B52.
C35.
D51.

Câu 3

(Bài 4.3 trang 10 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M²⁺ là
A1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
B1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.
C1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹.
D1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².

Câu 4

(Bài 4.4 trang 10 SBT Hoá học 10) Anion X²⁻ có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶. Cấu hình electron của X là
A1s²2s²2p⁴.
B1s²2s².
C1s²2s²2p⁶3s².
D1s²2s²2p⁵3s¹.

Câu 5

(Bài 4.5 trang 10 SBT Hoá học 10) Ion O²⁻ không có cùng số electron với nguyên tử hoặc ion nào sau đây?
ACl⁻.
BNe.
CF⁻.
DMg²⁺.

Câu 6

(Bài 4.6 trang 11 SBT Hoá học 10) Anion X²⁻ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p⁶. Tổng số electron ở lớp vỏ của X²⁻ là
A18.
B16.
C9.
D20.

Câu 7

(Bài 4.7 trang 11 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁴. Số electron độc thân của M là
A2.
B3.
C1.
D0.

Câu 8

(Bài 4.8 trang 11 SBT Hoá học 10) Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
AM, p.
BK, s.
CL, p.
DN, d.

Câu 9

(Bài 4.9 trang 11 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố Y có 14 electron ở lớp thứ ba. Thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng là: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d... Cấu hình electron của nguyên tử Y là
A1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s².
B1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d⁶.
C1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁸.
D1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶.

Câu 10

(Bài 4.10 trang 11 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d². Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là
A22.
B18.
C20.
D24.

Câu 11

(Bài 4.11 trang 11 SBT Hoá học 10) Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
AFe²⁺.
BNa⁺.
CAl³⁺.
DCl⁻.

Câu 12

(Bài 4.12 trang 11 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p¹. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p³. Số proton của X và Y lần lượt là
A13 và 15.
B12 và 14.
C13 và 14.
D12 và 15.

Câu 13

(Bài 4.13 trang 11 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố có điện tích hạt nhân Z = 7, Z = 14 và Z = 21. Nhận xét nào sau đây đúng về cấu hình electron và sự phân bố electron theo ô orbital?
AZ = 7 có cấu hình 1s²2s²2p³; Z = 14 có cấu hình 1s²2s²2p⁶3s²3p²; Z = 21 có cấu hình 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s². Sự phân bố electron tuân theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
BZ = 7 có cấu hình 1s²2s²2p⁵; Z = 14 có cấu hình 1s²2s²2p⁶3s²; Z = 21 có cấu hình 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s³.
CZ = 7, Z = 14 và Z = 21 đều có electron cuối cùng điền vào phân lớp p.
DZ = 21 có cấu hình 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d¹ và không cần sắp xếp lại theo thứ tự lớp electron.

Câu 14

(Bài 4.14 trang 11 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố có điện tích hạt nhân Z = 9, Z = 16, Z = 18, Z = 20 và Z = 29. Cách phân loại nào sau đây đúng?
AZ = 9 là phi kim; Z = 16 là phi kim; Z = 18 là khí hiếm; Z = 20 là kim loại; Z = 29 là kim loại.
BZ = 9 là kim loại; Z = 16 là phi kim; Z = 18 là khí hiếm; Z = 20 là phi kim; Z = 29 là kim loại.
CZ = 9 là phi kim; Z = 16 là khí hiếm; Z = 18 là kim loại; Z = 20 là kim loại; Z = 29 là phi kim.
DZ = 9, Z = 16, Z = 18, Z = 20 và Z = 29 đều là kim loại.

Câu 15

(Bài 4.15 trang 12 SBT Hoá học 10) Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A1s²2s².
B1s²2s²2p³.
C1s²2s²2p².
D1s²2s²2p¹.

Câu 16

(Bài 4.16 trang 12 SBT Hoá học 10) Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là
A[Ne]3s²3p³.
B[Ne]3s²3p⁵.
C[Ar]3d¹4s².
D[Ar]4s².

Câu 17

(Bài 4.17 trang 12 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,... Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Kí hiệu nguyên tử của X là
A¹⁰⁸₄₇Ag.
B¹⁰⁷₄₇Ag.
C¹⁰⁸₄₆Pd.
D¹⁵⁵₄₇Ag.

Câu 18

(Bài 4.18 trang 12 SBT Hoá học 10) Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX là Fe, kí hiệu nguyên tử là ⁵⁶₂₆Fe; ion X²⁺ có 26 proton, 30 neutron, 24 electron và cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶.
BX là Fe, kí hiệu nguyên tử là ⁵⁶₂₆Fe; ion X²⁺ có 26 proton, 30 neutron, 26 electron và cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s².
CX là Cr, kí hiệu nguyên tử là ⁵²₂₄Cr; ion X²⁺ có 24 proton, 28 neutron, 22 electron.
DX là Ni, kí hiệu nguyên tử là ⁵⁸₂₈Ni; ion X²⁺ có 28 proton, 30 neutron, 26 electron.

Câu 19

(Bài 4.19 trang 12 SBT Hoá học 10) Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY₂. X được khai thác và sử dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Trong phân tử X, nguyên tử của hai nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 4s; các ion A²⁺, B²⁺ có số electron ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số proton trong X là 87. Công thức của X là
ACuFeS₂.
BFeS₂.
CCu₂S.
DFe₂S₃.