Sinh học 10 Chương 2 Cấu trúc tế bào
Lớp 10Sinh Học34 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 18 SBT Sinh học 10) Hình bên mô tả cấu tạo của một tế bào vi khuẩn. Phương án nào sau đây chú thích đúng các cấu trúc trong hình?


A1 – Lông; 2 – Màng ngoài; 3 – Thành tế bào; 4 – Màng sinh chất; 5 – Plasmid; 6 – DNA vùng nhân; 7 – Roi; 8 – Tế bào chất; 9 – Ribosome.
B1 – Roi; 2 – Thành tế bào; 3 – Màng sinh chất; 4 – Màng ngoài; 5 – Ribosome; 6 – Plasmid; 7 – Lông; 8 – DNA vùng nhân; 9 – Tế bào chất.
C1 – Lông; 2 – Thành tế bào; 3 – Nhân; 4 – Màng sinh chất; 5 – Ti thể; 6 – DNA vùng nhân; 7 – Roi; 8 – Tế bào chất; 9 – Ribosome.
D1 – Roi; 2 – Màng ngoài; 3 – Thành tế bào; 4 – Màng nhân; 5 – Plasmid; 6 – DNA vùng nhân; 7 – Lông; 8 – Tế bào chất; 9 – Lysosome.
Câu 2
(Câu 2 trang 19 SBT Sinh học 10) Phương án nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của màng tế bào và giải thích đúng mô hình khảm động?
AMàng tế bào gồm lớp kép phospholipid, protein màng, carbohydrate, glycoprotein, glycolipid và cholesterol; “khảm” do protein và các phân tử khác xen kẽ trong lớp kép phospholipid, “động” do phospholipid và một số protein có thể di chuyển.
BMàng tế bào chỉ gồm protein và cellulose; “khảm” do cellulose tạo vách cứng, “động” do màng không có cấu trúc ổn định.
CMàng tế bào gồm DNA và RNA; “khảm” do các nucleotide xen kẽ, “động” do DNA tự nhân đôi.
DMàng tế bào chỉ gồm lớp kép carbohydrate; “khảm” do carbohydrate nằm hai phía, “động” do màng luôn phân giải.
Câu 3
(Câu 4 trang 20 SBT Sinh học 10) Chức năng của không bào ở tế bào lông hút của rễ cây, tế bào cánh hoa, tế bào lá của một số loài cây mà động vật không dám ăn và tế bào đỉnh sinh trưởng lần lượt là gì?
AĐiều hoà áp suất thẩm thấu giúp hút nước; điều chỉnh độ trương nước và chứa sắc tố; chứa chất độc bảo vệ cây; tích nước giúp tế bào tăng nhanh kích thước.
BTổng hợp protein; vận chuyển protein; phân giải lipid; điều khiển phân bào.
CQuang hợp; hô hấp tế bào; tổng hợp ATP; tổng hợp DNA.
DBảo vệ nhân; tạo ribosome; tổng hợp cellulose; tạo roi di chuyển.
Câu 4
(Câu 5 trang 21 SBT Sinh học 10) Một loại thuốc giảm cân làm hỏng màng trong của ti thể. Vì sao thuốc này có thể làm giảm cân nhưng cũng có thể gây tử vong?
AVì màng trong ti thể tham gia tổng hợp ATP; khi bị hỏng, tế bào không tổng hợp đủ ATP cho hoạt động sống nên cơ thể giảm khối lượng và có thể tử vong.
BVì màng trong ti thể chứa DNA nhân; khi bị hỏng, tế bào nhân đôi nhanh hơn làm giảm cân.
CVì màng trong ti thể tạo thành tế bào chất; khi bị hỏng, nước thoát ra ngoài làm cơ thể nhẹ đi nhưng không ảnh hưởng đến sự sống.
DVì màng trong ti thể là nơi tổng hợp cellulose; khi bị hỏng, tế bào thực vật không tạo thành tế bào.
Câu 5
(Câu 6 trang 21 SBT Sinh học 10) Nếu ti thể mất đi một lớp màng và bộ máy Golgi có màng kép thì chức năng của chúng có thể bị ảnh hưởng như thế nào?
ATi thể bị giảm hoặc mất khả năng tổng hợp ATP; bộ máy Golgi bị ảnh hưởng khả năng hình thành túi vận chuyển, làm chậm hoặc rối loạn quá trình thu gom, chế biến và phân phối sản phẩm.
BTi thể sẽ tổng hợp ATP mạnh hơn; bộ máy Golgi sẽ tăng khả năng tiết protein.
CTi thể chuyển thành lục lạp; bộ máy Golgi chuyển thành lysosome.
DTi thể không bị ảnh hưởng vì chỉ cần một màng; bộ máy Golgi có màng kép sẽ hoạt động như nhân tế bào.
Câu 6
(Câu 7 trang 22 SBT Sinh học 10) Một bào quan chỉ có ở tế bào thực vật giúp tế bào tăng nhanh kích thước nhưng tiêu tốn ít năng lượng. Đó là bào quan nào và có chức năng gì?
AKhông bào; hút nước làm tế bào trương lên, điều hoà áp suất thẩm thấu, dự trữ chất, chứa ion, sắc tố hoặc chất độc bảo vệ cây.
BTi thể; tổng hợp ATP, phân giải glucose và tạo oxygen.
CRibosome; tổng hợp protein và vận chuyển protein ra ngoài tế bào.
DLưới nội chất hạt; chứa sắc tố, quang hợp và dự trữ nước.
Câu 7
(Câu 8 trang 22 SBT Sinh học 10) Hội chứng Kartagener có thể do nguyên nhân nào sau đây?
AĐột biến gene mã hoá protein cấu tạo và điều khiển hoạt động của lông, roi làm lông, roi kém hoạt động hoặc không hoạt động.
BThiếu hoàn toàn màng sinh chất ở tế bào sinh dục.
CĐột biến làm ribosome không tổng hợp được carbohydrate trên màng sinh chất.
DThiếu enzyme phân giải tinh bột trong lysosome.
Câu 8
(Câu 9 trang 23 SBT Sinh học 10) Khi đánh dấu amino acid bằng đồng vị phóng xạ để theo dõi protein tiết, dấu phóng xạ sẽ di chuyển theo con đường nào?
ALưới nội chất hạt → túi vận chuyển → bộ máy Golgi → túi vận chuyển của Golgi → màng sinh chất hoặc ra ngoài tế bào.
BNhân → ti thể → lysosome → không bào trung tâm → thành tế bào.
CRibosome tự do → lục lạp → thành tế bào → nhân.
DBộ máy Golgi → nhân → lưới nội chất trơn → ribosome.
Câu 9
(Câu 10 trang 23 SBT Sinh học 10) Trong cơ thể động vật, hai tế bào nhận biết nhau chủ yếu dựa vào đặc điểm nào trên bề mặt tế bào?
ACác chuỗi carbohydrate trên màng sinh chất, thường gắn với protein hoặc lipid tạo glycoprotein và glycolipid.
BCác phân tử DNA nằm tự do ngoài màng sinh chất.
CCác ribosome bám trên mặt ngoài màng tế bào.
DCác tinh thể cellulose nằm trong chất nền ngoại bào.
Câu 10
(Câu 11 trang 24 SBT Sinh học 10) Trong tế bào động vật, hai bào quan nào đều tham gia chức năng khử độc?
ALưới nội chất trơn và peroxysome.
BLục lạp và ribosome.
CKhông bào trung tâm và thành tế bào.
DNhân và màng nhân.
Câu 11
(Câu 12 trang 24 SBT Sinh học 10) Ở hươu Bắc Cực, màng của các tế bào gần móng chân chứa nhiều acid béo chưa no và cholesterol hơn các bộ phận khác. Giải thích nào đúng?
AAcid béo chưa no và cholesterol giúp màng duy trì độ linh hoạt ở nhiệt độ thấp, bảo đảm trao đổi chất diễn ra bình thường.
BAcid béo chưa no làm màng đông cứng hơn, còn cholesterol phá huỷ màng khi gặp lạnh.
CCholesterol làm màng mất tính linh động, giúp tế bào ngừng trao đổi chất ở chân.
DAcid béo chưa no và cholesterol chỉ có vai trò tạo màu cho móng chân.
Câu 12
(Câu 13 trang 25 SBT Sinh học 10) Tế bào thực vật không có lysosome thì bào quan nào có thể thay thế chức năng của lysosome?
AKhông bào trung tâm.
BRibosome.
CLục lạp.
DThành tế bào.
Câu 13
(Câu 14 trang 25 SBT Sinh học 10) Erythropoietin (EPO) là hormone protein tiết, được glyco hoá. Các cấu trúc nào tham gia tổng hợp và hoàn thiện EPO?
ALưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt và bộ máy Golgi.
BThành tế bào, không bào và lục lạp.
CRibosome tự do, lysosome và màng nhân.
DRoi, lông và plasmid.
Câu 14
(Câu 15 trang 26 SBT Sinh học 10) Một học sinh bị viêm phổi dùng amoxicillin nhưng bệnh không thuyên giảm. Biết amoxicillin tác động lên thành peptidoglycan của vi khuẩn. Giả thuyết nào sau đây phù hợp?
ATác nhân gây bệnh có thể là virus, nấm, vi khuẩn không có thành tế bào hoặc vi khuẩn kháng kháng sinh β-lactam.
BChắc chắn tác nhân gây bệnh là vi khuẩn thường và amoxicillin luôn tiêu diệt được.
CChắc chắn tác nhân gây bệnh là tế bào thực vật vì có thành cellulose.
DAmoxicillin tác động trực tiếp lên vỏ capsid của virus nên bệnh phải khỏi ngay.
Câu 15
(Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 10) Trong các tế bào sau, nhóm nào gồm toàn tế bào nhân thực?
ATế bào trùng amip, tế bào lông ruột, tế bào rễ cây họ Đậu, tế bào tảo, tế bào bèo hoa dâu, tế bào hồng cầu không nhân.
BTế bào vi khuẩn lam, tế bào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn E. coli, tế bào vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ Đậu.
CTế bào vi khuẩn lam, tế bào tảo, tế bào vi khuẩn E. coli, tế bào hồng cầu không nhân.
DTế bào vi khuẩn, tế bào lông ruột, tế bào rễ cây họ Đậu, tế bào vi khuẩn lam.
Câu 16
(Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 10) Về mặt cấu trúc, tế bào động vật và thực vật khác gì so với sinh vật nhân thực đơn bào?
ATế bào động vật và thực vật thuộc sinh vật nhân thực đa bào, cơ thể chứa nhiều tế bào và tế bào thường có hình dạng xác định; sinh vật nhân thực đơn bào chỉ gồm một tế bào, hình dạng có thể bất thường.
BTế bào động vật và thực vật không có nhân, còn sinh vật nhân thực đơn bào có nhân hoàn chỉnh.
CTế bào động vật và thực vật chỉ có một tế bào, còn sinh vật nhân thực đơn bào có nhiều tế bào.
DTế bào động vật và thực vật không có bào quan, còn sinh vật nhân thực đơn bào có đủ mọi bào quan.
Câu 17
(Bài 3 trang 27 SBT Sinh học 10) Thành phần nào dưới đây có ở tế bào vi khuẩn?
APlasmid.
BNhân.
CTi thể.
DLưới nội chất.
Câu 18
(Bài 4 trang 27 SBT Sinh học 10) Cấu trúc nào dưới đây không thuộc hệ thống màng nội bào?
ALục lạp.
BMạng lưới nội chất.
CBộ máy Golgi.
DMàng nhân.
Câu 19
(Bài 5 trang 27 SBT Sinh học 10) Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
ATi thể.
BLục lạp.
CKhông bào trung tâm.
DThành tế bào.
Câu 20
(Bài 6 trang 27 SBT Sinh học 10) Các tế bào tuyến tụy tiết enzyme được đánh dấu bằng amino acid phóng xạ. Con đường di chuyển của protein tiết là con đường nào?
ALưới nội chất → bộ máy Golgi → túi vận chuyển → màng sinh chất.
BLưới nội chất → bộ máy Golgi → nhân → màng sinh chất.
CBộ máy Golgi → túi vận chuyển → màng sinh chất → lưới nội chất.
DLưới nội chất → lysosome → túi vận chuyển → màng sinh chất.
Câu 21
(Bài 8 trang 28 SBT Sinh học 10) Phương án nào sau đây phân biệt đúng tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
ATế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh, không có hệ thống nội màng và bào quan có màng; tế bào nhân thực có nhân được bao bọc bởi màng nhân và có hệ thống nội màng.
BTế bào nhân sơ có nhân hoàn chỉnh và nhiều bào quan có màng; tế bào nhân thực không có nhân.
CTế bào nhân sơ luôn lớn hơn tế bào nhân thực và có khung xương tế bào phát triển.
DTế bào nhân sơ chỉ có ở động vật, còn tế bào nhân thực chỉ có ở vi khuẩn.
Câu 22
(Bài 9 trang 28 SBT Sinh học 10) Bảng trong hình yêu cầu chú thích thành phần và chức năng các cấu trúc tế bào thực vật. Phương án nào sau đây ghép đúng cấu trúc với chức năng?


ARibosome là nơi tổng hợp protein; lục lạp chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học; lưới nội chất hạt tham gia tổng hợp và vận chuyển protein.
BRibosome là nơi tổng hợp lipid; lục lạp phân giải glucose tạo ATP; lưới nội chất hạt phân huỷ chất độc.
CRibosome chứa DNA vùng nhân; lục lạp tạo thành tế bào vi khuẩn; lưới nội chất hạt tổng hợp cellulose thành tế bào.
DRibosome tạo sắc tố hoa; lục lạp phân giải protein; lưới nội chất hạt tạo roi di chuyển.
Câu 23
(Bài 10 trang 28 SBT Sinh học 10) Khi vẽ tế bào động vật và tế bào thực vật, đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ tế bào thực vật với tế bào động vật?
ATế bào thực vật có thành tế bào, lục lạp và không bào trung tâm lớn; tế bào động vật thường không có các cấu trúc này.
BTế bào thực vật có ti thể, còn tế bào động vật không có ti thể.
CTế bào thực vật có màng sinh chất, còn tế bào động vật không có màng sinh chất.
DTế bào thực vật có ribosome, còn tế bào động vật không có ribosome.
Câu 24
(Bài 11 trang 28 SBT Sinh học 10) Nếu thành tế bào thực vật hoặc chất nền ngoại bào của tế bào động vật không cho các chất đi qua thì điều gì có thể xảy ra?
ATế bào bị rối loạn trao đổi chất và truyền thông tin, ảnh hưởng đến hoạt động sống, thậm chí có thể chết hoặc hoạt động mô bị rối loạn.
BTế bào sẽ trao đổi chất nhanh hơn và sinh trưởng bình thường.
CTế bào sẽ tự chuyển thành tế bào vi khuẩn để thích nghi.
DTế bào sẽ không bị ảnh hưởng vì thành tế bào và chất nền ngoại bào không liên quan đến trao đổi chất.
Câu 25
(Bài 12 trang 28 SBT Sinh học 10) Thí nghiệm dung hợp tế bào người và tế bào chuột được dùng để chứng minh điều gì về màng sinh chất?
AMột số protein màng có thể di chuyển theo chiều ngang trong lớp phospholipid kép, chứng minh màng sinh chất có tính khảm động.
BProtein màng cố định hoàn toàn, không thể di chuyển trong màng.
CMàng sinh chất chỉ gồm cellulose nên có cấu trúc rất cứng.
DMàng sinh chất không chứa protein.
Câu 26
(Bài 13 trang 28 SBT Sinh học 10) Đặc điểm nào giúp một số sinh vật nhân sơ tồn tại trong môi trường rất khắc nghiệt?
AProtein có cấu trúc bền hoặc được bảo vệ tốt ở nhiệt độ cao; một số loài có cơ chế sửa chữa DNA hiệu quả khi bị bức xạ phá hỏng.
BTế bào nhân sơ không có DNA nên không bị ảnh hưởng bởi bức xạ.
CTế bào nhân sơ luôn có lục lạp để tự bảo vệ khỏi nhiệt độ cao.
DTế bào nhân sơ không cần protein nên không bị biến tính.
Câu 27
(Bài 14 trang 29 SBT Sinh học 10) Một amino acid chứa nitrogen phóng xạ ở ngoài môi trường tế bào, sau đó có mặt trong protein tiết ra ngoài tế bào. Con đường đi phù hợp là
AVào tế bào → tổng hợp protein ở lưới nội chất hạt → vận chuyển đến bộ máy Golgi → biến đổi, đóng gói vào túi vận chuyển → đến màng sinh chất và tiết ra ngoài.
BVào tế bào → đi vào lục lạp → tạo thành cellulose → tiết ra ngoài qua thành tế bào.
CVào tế bào → đi vào nhân → biến thành DNA → đi thẳng ra ngoài tế bào.
DVào tế bào → bị lysosome phân giải hoàn toàn → không tham gia protein tiết.
Câu 28
(Bài 15 trang 29 SBT Sinh học 10) Phương án nào sau đây nêu đúng chức năng của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn?
ALưới nội chất hạt tổng hợp protein; lưới nội chất trơn tổng hợp lipid, chuyển hoá đường, khử độc và dự trữ Ca²⁺.
BLưới nội chất hạt tổng hợp lipid; lưới nội chất trơn tổng hợp protein.
CLưới nội chất hạt phân giải DNA; lưới nội chất trơn tạo thành thành tế bào.
DLưới nội chất hạt quang hợp; lưới nội chất trơn tạo roi và lông.
Câu 29
(Bài 16 trang 29 SBT Sinh học 10) Nấm men không thể sinh trưởng trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là oleat, một acid béo chuỗi dài. Khiếm khuyết có thể xảy ra ở bào quan nào?
APeroxisome và ti thể.
BRibosome và thành tế bào.
CLục lạp và không bào trung tâm.
DMàng nhân và nhân con.
Câu 30
(Bài 17 trang 29 SBT Sinh học 10) Một số bạch cầu nuốt và tiêu huỷ mầm bệnh trong môi trường acid. Sự kiện nào phù hợp với quá trình tổng hợp và vận chuyển enzyme tiêu hoá phục vụ quá trình này?
AEnzyme tiêu hoá được tổng hợp trên ribosome của lưới nội chất hạt, chuyển qua bộ máy Golgi, đóng gói vào lysosome; lysosome hợp nhất với túi chứa mầm bệnh để tiêu hoá trong môi trường acid.
BEnzyme tiêu hoá được tổng hợp ở lục lạp, đi vào không bào trung tâm và tiết ra ngoài thành tế bào.
CEnzyme tiêu hoá được tạo ở màng sinh chất rồi đi thẳng vào nhân để phân giải nhiễm sắc thể.
DEnzyme tiêu hoá được tổng hợp trong thành tế bào và hoạt động ngoài tế bào chất.
Câu 31
(Bài 18 trang 29 SBT Sinh học 10) Một nhà sinh học lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch cấy vào tế bào trứng của loài ếch khác đã bị phá huỷ nhân. Các con ếch con tạo ra sẽ có đặc điểm của loài nào?
ALoài cho nhân, vì nhân chứa DNA là vật chất di truyền quy định các tính trạng.
BLoài cho tế bào trứng, vì tế bào chất luôn quyết định toàn bộ đặc điểm di truyền.
CCả hai loài theo tỉ lệ bằng nhau, vì nhân và tế bào chất có vai trò giống hệt nhau.
DKhông thuộc loài nào, vì tế bào trứng đã mất nhân thì không thể phát triển.
Câu 32
(Bài 19 trang 29 SBT Sinh học 10) Quan sát thấy một tế bào động vật có màng sinh chất nguyên vẹn, các bào quan tổng hợp protein không bị hỏng nhưng không thấy protein xuất bào. Giả thuyết nào phù hợp?
AHệ thống vận chuyển và xuất bào có thể bị lỗi, chẳng hạn bộ máy Golgi, túi vận chuyển hoặc cơ chế hoà màng với màng sinh chất bị rối loạn.
BRibosome chắc chắn không tổng hợp được protein vì mọi protein xuất bào đều được tổng hợp ở thành tế bào.
CTi thể chắc chắn đã biến thành lục lạp nên protein không thể tiết ra ngoài.
DProtein xuất bào không cần túi vận chuyển hoặc bộ máy Golgi nên hiện tượng này không thể xảy ra.
Phần 2
Câu 1
(Câu 3 trang 19 SBT Sinh học 10) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.
b)Tế bào thực vật có thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, trung thể và nhân.
c)Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ có thành tế bào, có không bào, có lục lạp chứa chất diệp lục.
d)Chỉ có tế bào vi khuẩn mới có cấu trúc thành tế bào.
Câu 2
(Bài 7 trang 28 SBT Sinh học 10) Trong các phát biểu về ribosome liên kết ở tế bào nhân thực, chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Các ribosome liên kết có màng riêng bao bọc.
b)Ribosome liên kết có cấu trúc khác với ribosome tự do.
c)Ribosome liên kết chỉ tổng hợp protein màng và protein tiết.
d)Ribosome liên kết thường bám vào mặt trong của màng tế bào.