Bài 26 Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
Lớp 10Vật Lý9 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 26.1 trang 48 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một ô tô mô hình được thả nhẹ từ trạng thái nghỉ từ độ cao h của một cái rãnh không ma sát. Rãnh được uốn thành đường tròn có đường kính D ở phía cuối như trên Hình 26.1. Ô tô này trượt trên rãnh được cả vòng tròn mà không bị rơi. Giá trị tối thiểu của h là


A
.
B
.
C
.
D
.
Câu 2
(Bài 26.2 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một thùng gỗ được kéo trên đoạn đường nằm ngang dài 10 m bởi một lực kéo có độ lớn 80 N. Lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động và có độ lớn 60 N. Độ tăng nội năng của hệ và độ tăng động năng của thùng gỗ lần lượt là
A600 J và 200 J.
B200 J và 600 J.
C200 J và 800 J.
D600 J và 800 J.
Câu 3
(Bài 26.3 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
Athế năng.
Bđộng năng.
Ccơ năng.
Dhóa năng.
Câu 4
(Bài 26.4 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Khi một quả bóng được ném lên thì
Ađộng năng chuyển thành thế năng.
Bthế năng chuyển thành động năng.
Cđộng năng chuyển thành cơ năng.
Dcơ năng chuyển thành động năng.
Câu 5
(Bài 26.5 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Dòng nước từ đỉnh thác có tốc độ là 5,1 m/s thì rơi tự do xuống chân thác. Biết đỉnh thác cao 5,7 m và lấy g = 9,8 m/s². Với mỗi kg nước, động năng khi nước rơi từ đỉnh thác, thế năng ở đỉnh thác so với chân thác và tốc độ của nước khi đến chân thác lần lượt là
A13,005 J; 55,86 J; 11,74 m/s.
B55,86 J; 13,005 J; 11,74 m/s.
C13,005 J; 55,86 J; 5,1 m/s.
D68,865 J; 55,86 J; 9,8 m/s.
Câu 6
(Bài 26.6 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vận động viên nhào lộn thực hiện động tác nhảy từ mặt lưới bật ở độ cao 1,2 m so với mặt đất. Vận động viên này đạt độ cao 4,8 m rồi rơi trở xuống. Lấy g = 9,8 m/s² và bỏ qua sức cản của không khí. Vận tốc của vận động viên này khi rời bề mặt lưới bật là
A8,4 m/s.
B4,8 m/s.
C9,8 m/s.
D3,6 m/s.
Câu 7
(Bài 26.7 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Vật nặng của một con lắc đơn được kéo lên đến độ cao 15 cm so với vị trí cân bằng rồi buông nhẹ. Trong suốt quá trình vật chuyển động, dây treo không bị co giãn. Bỏ qua mọi ma sát và khối lượng của dây treo. Lấy g = 9,8 m/s². Vận tốc của vật nặng khi nó đi qua vị trí cân bằng là
Akhoảng 1,71 m/s.
Bkhoảng 2,94 m/s.
Ckhoảng 0,15 m/s.
Dkhoảng 9,8 m/s.
Câu 8
(Bài 26.8 trang 49 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương nằm ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn như Hình 26.2. Lấy g = 9,8 m/s² và bỏ qua mọi ma sát. Vận tốc của quả bóng khi nó chạm mặt sàn là


Akhoảng 5,97 m/s.
B4 m/s.
Ckhoảng 4,43 m/s.
Dkhoảng 9,8 m/s.
Câu 9
(Bài 26.9 trang 50 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vận động viên nhảy cầu thực hiện động tác bật nhảy để đạt độ cao 10 m so với mặt nước. Lấy g = 9,8 m/s² và bỏ qua lực cản của không khí. Vận tốc của vận động viên này khi chạm vào mặt nước là
A14 m/s.
B10 m/s.
C9,8 m/s.
D19,6 m/s.