Sinh học 10 Chương 5 Chu kì tế bào và phân bào

Lớp 10Sinh Học38 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 52 SBT Sinh học 10) Tại sao chu kì tế bào cần nhiều điểm kiểm soát?
AVì nhiều điểm kiểm soát giúp tế bào phát hiện và sửa chữa sai sót ở nhiều giai đoạn khác nhau, bảo đảm chu kì tế bào diễn ra chính xác và hạn chế hậu quả cho tế bào con.
BVì nhiều điểm kiểm soát giúp tế bào phân chia nhanh hơn mà không cần sửa chữa DNA.
CVì nhiều điểm kiểm soát giúp tế bào bỏ qua các sai sót nhỏ trong quá trình phân bào.
DVì nhiều điểm kiểm soát làm cho nhiễm sắc thể không cần nhân đôi trước khi phân bào.

Câu 2

(Câu 2 trang 52 SBT Sinh học 10) Khi tế bào nhận biết sự nhân đôi DNA có nhiều sai sót thì tế bào sẽ dừng lại ở giai đoạn nào và điều gì có thể xảy ra?
ATế bào dừng ở cuối pha G₂ của kì trung gian để sửa chữa DNA; nếu sửa được thì tiếp tục nguyên phân, nếu không sửa được thì có thể kích hoạt con đường tự chết.
BTế bào dừng ở kì sau của nguyên phân để nhân đôi lại toàn bộ DNA.
CTế bào dừng ở pha G₁ và phân chia ngay để loại bỏ sai sót.
DTế bào không dừng lại mà tiếp tục phân chia vì sai sót DNA không ảnh hưởng đến tế bào con.

Câu 3

(Câu 3 trang 53 SBT Sinh học 10) Cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì giữa được mô tả đúng nhất là
Amỗi nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép, gồm hai nhiễm sắc tử giống hệt nhau dính với nhau ở tâm động.
Bmỗi nhiễm sắc thể chỉ gồm một nhiễm sắc tử đơn và chưa co xoắn.
Cmỗi nhiễm sắc thể gồm hai nhiễm sắc tử không liên quan nhau và không có tâm động.
Dmỗi nhiễm sắc thể đã phân li hoàn toàn về hai cực tế bào.

Câu 4

(Câu 3 trang 53 SBT Sinh học 10) Tại sao hai nhiễm sắc tử cần phải dính với nhau ở tâm động?
AVì tâm động là nơi gắn với thoi phân bào, giúp hai nhiễm sắc tử phân li chính xác về hai cực tế bào.
BVì tâm động là nơi tổng hợp DNA mới cho tế bào.
CVì tâm động giúp nhiễm sắc thể không cần co xoắn trong nguyên phân.
DVì tâm động làm cho hai tế bào con có kích thước khác nhau.

Câu 5

(Câu 4 trang 53 SBT Sinh học 10) Các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo vào kì giữa có ý nghĩa gì?
AGiúp nhiễm sắc thể dễ sắp xếp, dễ gắn với thoi phân bào, dễ phân li đồng đều về hai cực và hạn chế đứt gãy.
BGiúp nhiễm sắc thể nhân đôi thêm một lần nữa trước khi phân li.
CGiúp tế bào bỏ qua kì sau và chuyển thẳng sang kì cuối.
DGiúp tế bào tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

Câu 6

(Câu 4 trang 53 SBT Sinh học 10) Nếu nhiễm sắc thể không co xoắn lại mà vẫn ở dạng sợi mảnh khi phân li ở kì sau thì điều gì có thể xảy ra?
ANhiễm sắc thể có thể bị rối, va chạm, đứt gãy hoặc phân li không đồng đều, làm tế bào con bị sai lệch vật chất di truyền.
BNhiễm sắc thể sẽ phân li nhanh hơn và chính xác hơn.
CTế bào sẽ không cần thoi phân bào.
DTế bào con luôn có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ và không có sai sót.

Câu 7

(Câu 5 trang 54 SBT Sinh học 10) Điều gì sẽ xảy ra khi hai chromatid của một nhiễm sắc thể không tách nhau ra ở kì sau của nguyên phân?
AMột tế bào con có thể nhận thừa nhiễm sắc thể, còn tế bào con kia thiếu nhiễm sắc thể, làm phát sinh tế bào con bất thường.
BHai tế bào con vẫn luôn nhận bộ nhiễm sắc thể hoàn toàn giống nhau.
CTế bào sẽ chuyển sang giảm phân để sửa sai.
DNhiễm sắc thể sẽ tự tiêu biến nên không ảnh hưởng đến tế bào con.

Câu 8

(Câu 6 trang 54 SBT Sinh học 10) Nếu tế bào đang phân chia được xử lí bằng colchicine làm ức chế hình thành vi ống của thoi phân bào thì hậu quả có thể là gì?
ANhiễm sắc thể không được kéo về hai cực, quá trình phân bào bị rối loạn và có thể tạo tế bào có bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi.
BNhiễm sắc thể phân li nhanh hơn về hai cực tế bào.
CDNA không thể nhân đôi ở pha S.
DTế bào chắc chắn tạo ra bốn tế bào con đơn bội.

Câu 9

(Câu 7 trang 55 SBT Sinh học 10) Vì sao ung thư được xem là một loại bệnh di truyền đặc biệt?
AVì ung thư phát sinh do sự tích luỹ nhiều đột biến trong tế bào, nhưng đa số đột biến xảy ra ở tế bào soma nên thường không di truyền cho thế hệ sau.
BVì ung thư luôn được di truyền trực tiếp từ bố mẹ sang con.
CVì ung thư không liên quan đến đột biến gene hoặc nhiễm sắc thể.
DVì ung thư chỉ do vi khuẩn gây ra và không liên quan đến vật chất di truyền.

Câu 10

(Câu 8 trang 55 SBT Sinh học 10) Giảm phân làm phát sinh biến dị tổ hợp như thế nào?
ADo trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em ở kì đầu I và do sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân.
BDo nhiễm sắc thể nhân đôi nhiều lần liên tiếp trong giảm phân II.
CDo mọi giao tử tạo ra sau giảm phân đều giống hệt nhau.
DDo giảm phân không có sự phân li của nhiễm sắc thể.

Câu 11

(Câu 9 trang 55 SBT Sinh học 10) Bạn có một cây cam cho quả rất ngọt và sai quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam này, nên chọn phương pháp nào?
AChiết cành, vì đây là hình thức nhân giống vô tính dựa trên nguyên phân, cây con có kiểu gene giống cây mẹ.
BNhân giống bằng hạt, vì hạt luôn tạo cây con giống hệt cây mẹ về kiểu gene.
CGieo hạt từ quả của cây cam này, vì thụ tinh không tạo biến dị tổ hợp.
DChọn bất kì phương pháp nào vì sinh sản vô tính và hữu tính luôn tạo đời con giống nhau.

Câu 12

(Câu 10 trang 56 SBT Sinh học 10) Việc một số loài cây như tre vừa sinh sản vô tính trong thời gian dài, vừa có giai đoạn sinh sản hữu tính đem lại lợi ích gì?
ASinh sản vô tính giúp duy trì kiểu gene thích nghi trong môi trường ổn định, còn sinh sản hữu tính tạo biến dị tổ hợp giúp tăng khả năng thích nghi khi môi trường thay đổi.
BSinh sản vô tính luôn tạo nhiều biến dị tổ hợp hơn sinh sản hữu tính.
CSinh sản hữu tính giúp tạo cây con giống hệt cây mẹ trong mọi điều kiện.
DCả hai hình thức sinh sản đều không liên quan đến khả năng thích nghi của loài.

Câu 13

(Câu 11 trang 56 SBT Sinh học 10) Vì sao trồng giống cây nuôi cấy mô trên diện tích rộng vừa có lợi ích kinh tế lớn vừa có rủi ro cao?
AVì các cây có kiểu gene đồng nhất, cho chất lượng đồng đều và thu hoạch đồng loạt, nhưng nếu điều kiện môi trường bất lợi hoặc có sâu bệnh phù hợp thì có thể gây thiệt hại lớn trên diện rộng.
BVì cây nuôi cấy mô luôn có kiểu gene khác nhau nên không thể dự đoán năng suất.
CVì cây nuôi cấy mô không thể sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên.
DVì cây nuôi cấy mô luôn kháng được mọi sâu bệnh và mọi điều kiện bất lợi.

Câu 14

(Bài 1 trang 57 SBT Sinh học 10) Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
(1) Hai nhiễm sắc tử thuộc hai nhiễm sắc thể khác nhau của cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là hai nhiễm sắc tử chị em.
(2) Các vi ống trong thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.
(3) Vùng gắn với vi ống của nhiễm sắc thể được gọi là tâm động.
(4) Ở kì đầu của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép đều nằm thẳng hàng trên mặt phẳng xích đạo.
A(2), (3).
B(1), (2).
C(3), (4).
D(1), (4).

Câu 15

(Bài 2 trang 57 SBT Sinh học 10) Những khẳng định nào dưới đây là đúng?
(1) Trong chu kì tế bào có nhiều điểm kiểm soát, góp phần đảm bảo tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.
(2) Nếu DNA bị hư hỏng mà không được sửa chữa, tế bào con sinh ra có thể trở thành tế bào ung thư.
(3) Tế bào sẽ dừng lại ở điểm kiểm soát M khi phát hiện quá trình nhân đôi DNA chưa hoàn tất.
(4) Nhiễm sắc thể bị mất tâm động vẫn có thể được thoi vô sắc kéo về cực tế bào.
A(1), (2).
B(1), (3).
C(2), (4).
D(3), (4).

Câu 16

(Bài 3 trang 57 SBT Sinh học 10) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
AỞ kì giữa của giảm phân I, mỗi nhiễm sắc thể kép chỉ đính với vi ống ở một phía của tâm động.
BKì giữa là kì dài nhất trong các kì của nguyên phân.
CCác nhiễm sắc thể tương đồng trao đổi chéo tại kì giữa của giảm phân I.
DTrong giảm phân, sau mỗi lần phân bào, nhiễm sắc thể đều phải nhân đôi.

Câu 17

(Bài 4 trang 57 SBT Sinh học 10) Câu nào dưới đây nói về bệnh ung thư là đúng?
ANhững tác nhân đột biến lí, hoá học có thể gây nên bệnh ung thư.
BBệnh ung thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con.
CBệnh ung thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được.
DVirus không thể gây bệnh ung thư.

Câu 18

(Bài 5 trang 58 SBT Sinh học 10) Việc sử dụng tế bào gốc phôi để thay thế các mô bị tổn thương ở người thường gặp trở ngại sinh học nào?
AHệ thống miễn dịch của người có phản ứng đào thải các tế bào ghép.
BTế bào phôi chắc chắn không đến được đúng mô cần thay thế.
CKhông thể nhận đủ lượng tế bào phôi để thay thế mô bị tổn thương.
DTế bào gốc phôi luôn không biệt hoá đúng thành tế bào của mô cần thay.

Câu 19

(Bài 6 trang 58 SBT Sinh học 10) Công nghệ nuôi cấy tế bào vi khuẩn được chuyển gene sản sinh protein của người được thực hiện nhằm mục đích chính là gì?
ATạo ra một lượng lớn protein của người.
BTạo ra loại vi khuẩn có đặc điểm mới lạ chưa từng có trong tự nhiên.
CNghiên cứu sự hoạt động của mọi gene người trong tế bào vi khuẩn.
DBiến vi khuẩn có hại thành vi khuẩn vô hại.

Câu 20

(Bài 7 trang 58 SBT Sinh học 10) Phát biểu nào dưới đây về quá trình giảm phân là đúng?
ACác cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I.
BTất cả sinh vật nhân thực đều có thể phân chia giảm phân.
CSự trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân II.
DMỗi nhiễm sắc thể kép phân li về các cực tế bào trong kì sau của giảm phân II.

Câu 21

(Bài 8 trang 58 SBT Sinh học 10) Những phát biểu nào dưới đây đúng?
(1) Kết quả của giảm phân luôn tạo ra 4 loại giao tử.
(2) Trao đổi chéo là cơ chế tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất trong giảm phân.
(3) Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể càng lớn thì qua giảm phân càng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
(4) Chỉ những cá thể có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội mới có thể phân chia giảm phân.
A(3), (4).
B(1), (2).
C(2), (3).
D(1), (4).

Câu 22

(Bài 9 trang 58 SBT Sinh học 10) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
ATế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống nó và tế bào chuyên hoá.
BTế bào gốc phôi là loại tế bào gốc chỉ có thể biệt hoá thành một vài loại tế bào.
CTế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ phôi sớm.
DTế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ miễn dịch đào thải.

Câu 23

(Bài 10 trang 59 SBT Sinh học 10) Câu nào dưới đây nói về nhân bản vô tính vật nuôi là đúng?
ANhân bản vô tính giúp tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gene quý hiếm.
BNhân bản vật nuôi là hình thức sinh sản nhân tạo, không xảy ra hiện tượng tương tự trong tự nhiên.
CCon vật được nhân bản giống hệt con vật cho nhân về mọi đặc điểm.
DCon vật nhân bản thường có tuổi thọ cao hơn so với con vật sinh sản hữu tính cùng loài.

Câu 24

(Bài 11 trang 59 SBT Sinh học 10) Một loài sinh vật vừa có khả năng sinh sản vô tính vừa có khả năng sinh sản hữu tính. Trong điều kiện nào chúng thường sinh sản vô tính và trong điều kiện nào chúng thường sinh sản hữu tính?
ASinh sản vô tính khi môi trường ổn định và kiểu gene đang thích nghi tốt; sinh sản hữu tính khi môi trường thay đổi để tạo biến dị tổ hợp, tăng khả năng thích nghi.
BSinh sản vô tính khi môi trường thay đổi mạnh; sinh sản hữu tính khi môi trường luôn ổn định.
CSinh sản vô tính chỉ khi không có tế bào phân chia; sinh sản hữu tính chỉ khi không có giao tử.
DSinh sản vô tính và hữu tính đều tạo đời con có kiểu gene hoàn toàn giống nhau nên điều kiện môi trường không quan trọng.

Câu 25

(Bài 12 trang 59 SBT Sinh học 10) Phương án nào so sánh đúng nguyên phân và giảm phân?
ANguyên phân xảy ra ở tế bào soma và tế bào sinh dục sơ khai, gồm một lần phân bào tạo hai tế bào con giống tế bào mẹ; giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín, gồm hai lần phân bào liên tiếp tạo tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa.
BNguyên phân gồm hai lần phân bào liên tiếp, còn giảm phân chỉ gồm một lần phân bào.
CNguyên phân tạo giao tử đơn bội, còn giảm phân tạo tế bào soma lưỡng bội.
DNguyên phân luôn có tiếp hợp và trao đổi chéo, còn giảm phân không có hiện tượng này.

Câu 26

(Bài 13 trang 59 SBT Sinh học 10) Đồ thị biến thiên hàm lượng DNA từ kì trung gian qua giảm phân I và giảm phân II cần thể hiện đặc điểm nào?
[Hình Ảnh]
ADNA tăng gấp đôi sau pha S, giảm một nửa sau giảm phân I và tiếp tục giảm một nửa sau giảm phân II.
BDNA không thay đổi trong suốt quá trình giảm phân.
CDNA tăng gấp đôi sau mỗi lần phân bào.
DDNA giảm một nửa trước pha S rồi giữ nguyên đến hết giảm phân.

Câu 27

(Bài 14 trang 59 SBT Sinh học 10) Sơ đồ về chu kì tế bào và phân bào cần điền nội dung nào là phù hợp?
AKì trung gian gồm G₁, S, G₂; sau đó là pha M gồm nguyên phân và phân chia tế bào chất; chu kì có các điểm kiểm soát để bảo đảm phân bào chính xác.
BKì trung gian chỉ gồm kì đầu và kì giữa.
CPha M là pha nhân đôi DNA, còn pha S là pha phân chia tế bào chất.
DChu kì tế bào không có điểm kiểm soát và không liên quan đến sự nhân đôi DNA.

Câu 28

(Bài 15 trang 60 SBT Sinh học 10) Nguyên nhân nào có thể làm tần số người mắc bệnh ung thư hiện nay có xu hướng gia tăng?
ATuổi thọ tăng, ô nhiễm môi trường, tiếp xúc nhiều tác nhân gây đột biến và thói quen sinh hoạt, ăn uống không lành mạnh.
BCon người hiện nay không còn tiếp xúc với tác nhân đột biến.
CTất cả bệnh ung thư đều do một nguyên nhân duy nhất là thiếu nước.
DTần số ung thư tăng chủ yếu do tế bào không có DNA.

Câu 29

(Bài 15 trang 60 SBT Sinh học 10) Giải pháp nào sau đây góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư?
AHạn chế tiếp xúc với tác nhân gây đột biến, tránh khói thuốc, ăn uống hợp lí, tập luyện thể thao và khám sức khoẻ định kì.
BTăng cường hút thuốc để hệ miễn dịch quen với tác nhân gây đột biến.
CĂn nhiều thực phẩm mốc để tăng khả năng đề kháng.
DTránh mọi hoạt động thể chất và không cần khám sức khoẻ.

Câu 30

(Bài 16 trang 61 SBT Sinh học 10) Cơ chế phát sinh bệnh ung thư được mô tả đúng nhất là
AĐột biến ở gene gây ung thư hoặc gene ức chế khối u làm tế bào mất kiểm soát phân chia, tích luỹ thêm đột biến và có thể hình thành khối u ác tính.
BTế bào ung thư luôn phát sinh do giảm phân bình thường.
CUng thư phát sinh khi tế bào ngừng phân chia hoàn toàn.
DUng thư chỉ phát sinh khi tế bào mất hết nhiễm sắc thể.

Câu 31

(Bài 17 trang 61 SBT Sinh học 10) Nhóm tác nhân nào có thể gây ung thư?
ATác nhân vật lí như tia phóng xạ, tia cực tím; tác nhân hoá học như khói thuốc, rượu bia, chất độc hại; tác nhân sinh học như virus, vi khuẩn.
BChỉ có nước sạch và oxygen.
CChỉ có ánh sáng bình thường ở mức độ phù hợp.
DChỉ có thức ăn tươi và hoạt động thể thao.

Câu 32

(Bài 18 trang 61 SBT Sinh học 10) Các biện pháp chữa bệnh ung thư hiện nay có thể bao gồm
Aphẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị, hoá trị, liệu pháp miễn dịch, hỗ trợ điều trị bằng tế bào gốc và một số biện pháp khác.
Bchỉ uống nước lọc và không cần điều trị.
Cchỉ dùng kháng sinh cho mọi loại ung thư.
Dchỉ tiêm vaccine sau khi khối u đã lan rộng.

Câu 33

(Bài 19 trang 61 SBT Sinh học 10) Tại sao các khối u thường tiêu thụ nhiều glucose hơn các mô bình thường?
AVì tế bào khối u tăng sinh mạnh và thay đổi trao đổi chất để duy trì sự phân chia không kiểm soát, nên cần nguồn dinh dưỡng và năng lượng liên tục.
BVì tế bào khối u không cần năng lượng.
CVì glucose chỉ có trong mô ung thư, không có trong mô bình thường.
DVì tế bào khối u không có enzyme chuyển hoá.

Câu 34

(Bài 20 trang 61 SBT Sinh học 10) Tế bào sợi bình thường nuôi cấy trong đĩa Petri dừng phân bào khi phủ kín bề mặt, còn tế bào ung thư phân chia thành nhiều lớp chồng lên nhau. Giả thuyết nào phù hợp?
ATế bào ung thư có thể bị hỏng cơ chế truyền tin hoặc cơ chế ức chế tiếp xúc nên không dừng phân chia khi đã tiếp xúc với tế bào bên cạnh.
BTế bào ung thư luôn có thành tế bào dày hơn nên phân chia ít hơn.
CTế bào bình thường không có khả năng nhận tín hiệu từ tế bào bên cạnh.
DSự tiếp xúc giữa các tế bào luôn kích thích tế bào bình thường phân chia không giới hạn.

Câu 35

(Bài 21 trang 61 SBT Sinh học 10) Sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng trong kì đầu và kì giữa của giảm phân I có ý nghĩa gì?
ATạo điều kiện cho trao đổi chéo và sự phân li đúng của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng, góp phần tạo biến dị tổ hợp ở giao tử.
BLàm cho các nhiễm sắc thể không thể phân li.
CLàm cho tế bào con sau giảm phân có bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi.
DNgăn cản sự tổ hợp lại của vật chất di truyền.

Câu 36

(Bài 22 trang 61 SBT Sinh học 10) Các tế bào của cơ thể ong đực đều là đơn bội (n). Ở ong đực có xảy ra giảm phân để hình thành tinh trùng không?
AKhông theo kiểu giảm phân thông thường, vì cơ thể ong đực đã đơn bội; tinh trùng có thể được tạo ra bằng nguyên phân hoặc cơ chế phân bào không làm giảm số lượng nhiễm sắc thể.
BCó, vì mọi sinh vật đều bắt buộc giảm phân để tạo tinh trùng bất kể bộ nhiễm sắc thể.
CCó, và tinh trùng của ong đực sẽ có bộ nhiễm sắc thể n/2.
DKhông, vì ong đực không thể tạo tinh trùng.

Câu 37

(Bài 23 trang 61 SBT Sinh học 10) Khi dung hợp tế bào đang ở kì giữa nguyên phân với tế bào đang ở G₁, kết quả nào ủng hộ giả thuyết trong tế bào chất có chất điều hoà đặc hiệu cho điểm kiểm soát?
ATế bào ở G₁ bị kích thích chuyển sang trạng thái của pha M, chứng tỏ tế bào chất của tế bào pha M có chất điều hoà thúc đẩy quá trình này.
BTế bào ở kì giữa trở về pha G₁ và dừng vĩnh viễn.
CCả hai tế bào đều mất màng sinh chất và chết ngay.
DHai tế bào không có bất kì thay đổi nào sau dung hợp.

Câu 38

(Bài 24 trang 61 SBT Sinh học 10) Nếu tế bào bị đột biến gene p53 khiến không tạo ra hoặc tạo ra protein p53 không hoạt động thì điều gì có thể xảy ra?
ATế bào có DNA bị tổn thương vẫn tiếp tục phân chia, tích luỹ thêm đột biến và làm tăng nguy cơ hình thành khối u.
BTế bào sẽ sửa chữa DNA nhanh hơn bình thường.
CTế bào luôn chết ngay lập tức trước khi có bất kì đột biến nào.
DTế bào sẽ không còn cần các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào.