Sinh học 10 Chương 3 Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào

Lớp 10Sinh Học33 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 30 SBT Sinh học 10) Phân biệt các loại protein vận chuyển trong màng tế bào: protein kênh, protein mang, protein cổng, protein bơm. Phương án nào sau đây đúng?
AProtein kênh tạo lỗ xuyên màng cho chất phù hợp đi qua; protein mang thay đổi cấu hình khi liên kết với chất vận chuyển; protein cổng là kênh vận chuyển được mở bằng tín hiệu nhất định; protein bơm dùng ATP để vận chuyển chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
BProtein kênh luôn dùng ATP; protein mang chỉ tạo lỗ xuyên màng; protein cổng luôn mở; protein bơm chỉ vận chuyển chất xuôi chiều nồng độ.
CProtein kênh chỉ có ở tế bào nhân sơ; protein mang chỉ có ở tế bào nhân thực; protein cổng chỉ có ở tế bào thực vật; protein bơm chỉ có ở tế bào động vật.
DProtein kênh, protein mang, protein cổng và protein bơm đều có cơ chế giống nhau và đều không tiêu tốn năng lượng.

Câu 2

(Câu 2 trang 30 SBT Sinh học 10) Làm thế nào tế bào có thể điều khiển được lượng các chất khuếch tán ra, vào tế bào qua các protein vận chuyển?
AThay đổi số lượng protein vận chuyển và đóng/mở các kênh theo nhu cầu của tế bào.
BPhá vỡ màng sinh chất để các chất ra vào tự do.
CChỉ thay đổi kích thước nhân tế bào.
DNgăn hoàn toàn mọi chất khuếch tán qua màng tế bào.

Câu 3

(Câu 3 trang 31 SBT Sinh học 10) Những chất như thế nào có thể khuếch tán qua lớp kép phospholipid của màng tế bào?
ACác chất không phân cực, không tích điện và có kích thước nhỏ.
BCác ion mang điện và các phân tử protein lớn.
CCác phân tử polysaccharide và nucleic acid.
DTất cả các chất tan trong nước đều khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.

Câu 4

(Câu 3 trang 31 SBT Sinh học 10) Tốc độ khuếch tán của các chất qua lớp kép phospholipid phụ thuộc vào những yếu tố nào?
ASự chênh lệch nồng độ chất tan giữa hai phía màng, nhiệt độ, kích thước phân tử và diện tích màng mà các chất đi qua.
BChỉ phụ thuộc vào màu sắc của chất tan.
CChỉ phụ thuộc vào số lượng ribosome trong tế bào.
DChỉ phụ thuộc vào số lượng DNA trong nhân tế bào.

Câu 5

(Câu 4 trang 31 SBT Sinh học 10) Xuất bào là gì?
ALà dạng vận chuyển các chất, thường có kích thước lớn, ra ngoài tế bào nhờ túi vận chuyển dung hợp với màng tế bào.
BLà sự khuếch tán của nước qua màng sinh chất.
CLà quá trình chất tan đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
DLà sự vận chuyển ion qua protein kênh theo chiều gradient nồng độ.

Câu 6

(Câu 4 trang 31 SBT Sinh học 10) Xuất bào có được xem là dạng vận chuyển tích cực không?
ACó, vì xuất bào tiêu tốn ATP.
BKhông, vì xuất bào là khuếch tán đơn giản.
CKhông, vì xuất bào chỉ vận chuyển nước.
DCó, vì xuất bào luôn đưa chất từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp mà không cần năng lượng.

Câu 7

(Câu 5 trang 31 SBT Sinh học 10) Làm thế nào tế bào có thể lấy được những chất đặc hiệu từ môi trường khi những chất này không thể đi qua được màng tế bào?
ATế bào nhận biết chất đặc hiệu nhờ thụ thể trên màng, thụ thể liên kết với chất cần vận chuyển, sau đó màng tế bào biến dạng bao bọc lấy chất và đưa vào tế bào theo hình thức thực bào hoặc ẩm bào.
BTế bào phá huỷ hoàn toàn màng sinh chất để các chất đi vào.
CTế bào làm các chất đặc hiệu tự biến thành nước để thẩm thấu qua màng.
DTế bào chỉ lấy được chất đặc hiệu bằng cách khuếch tán đơn giản qua lớp kép phospholipid.

Câu 8

(Câu 6 trang 32 SBT Sinh học 10) Loại mối nối nào giữa các tế bào trong cùng một mô có thể giúp các tế bào vận chuyển các chất cho nhau?
AMối nối hở ở tế bào động vật và cầu sinh chất ở tế bào thực vật.
BRibosome ở tế bào động vật và lysosome ở tế bào thực vật.
CTi thể ở tế bào động vật và lục lạp ở tế bào thực vật.
DThành tế bào ở tế bào động vật và roi ở tế bào thực vật.

Câu 9

(Câu 7 trang 32 SBT Sinh học 10) Vì sao quá trình truyền tín hiệu bên trong tế bào được xem là quá trình chuyển đổi tín hiệu?
AVì tín hiệu bên ngoài khi liên kết với thụ thể làm thay đổi cấu hình của thụ thể, từ đó làm thay đổi trạng thái hoạt động của các phân tử trong chuỗi truyền tin và chuyển tín hiệu ban đầu thành các dạng tín hiệu nội bào khác nhau.
BVì tín hiệu được truyền nguyên vẹn từ phân tử này sang phân tử khác mà không có sự biến đổi nào.
CVì mọi tín hiệu bên ngoài đều đi thẳng vào DNA và trở thành gene mới.
DVì phân tử tín hiệu bị phân huỷ ngay khi tiếp xúc với màng tế bào nên không tạo đáp ứng.

Câu 10

(Bài 1 trang 33 SBT Sinh học 10) Tế bào lấy các chất tan trong dung dịch bằng cách màng tế bào lõm vào bên trong, hình thành nên túi vận chuyển bao bọc lấy dung dịch rồi tách rời khỏi màng vào bên trong tế bào chất. Quá trình này được gọi là
Aẩm bào.
Bkhuếch tán có hỗ trợ.
Cnhập bào nhờ thụ thể.
Dvận chuyển thụ động.

Câu 11

(Bài 2 trang 33 SBT Sinh học 10) Quá trình nào dưới đây bao hàm tất cả các quá trình còn lại?
AVận chuyển thụ động.
BThẩm thấu.
CKhuếch tán.
DVận chuyển một loại ion xuôi chiều gradient điện hoá.

Câu 12

(Bài 4 trang 34 SBT Sinh học 10) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
ATrong quá trình khuếch tán, các phân tử di chuyển theo mọi hướng, cuối cùng dẫn đến sự phân bố đồng đều các chất tan trong dung dịch.
BThẩm thấu là sự khuếch tán của chất tan ra, vào tế bào.
CKhuếch tán là sự di chuyển của chất tan theo một hướng duy nhất từ nơi có nồng độ chất tan cao tới nơi có nồng độ chất tan thấp.
DCác phân tử nước luôn khuếch tán từ nơi có nồng độ chất tan cao tới nơi có nồng độ chất tan thấp.

Câu 13

(Bài 6 trang 34 SBT Sinh học 10) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
ASự dung hợp của túi tiết với màng tế bào để giải phóng các chất ra ngoài tế bào là một kiểu xuất bào.
BSự vận chuyển chất có kích thước lớn vào trong tế bào qua màng sinh chất không cần tiêu tốn năng lượng.
CSự biến dạng màng tế bào bao bọc lấy chất tan rồi đưa chúng vào trong tế bào gọi là thực bào.
DThực bào, ẩm bào và xuất bào đều thuộc loại vận chuyển thụ động.

Câu 14

(Bài 7 trang 34 SBT Sinh học 10) Tại sao phân tử tín hiệu ngoại bào tan trong lipid như aldosterone có thể xâm nhập qua màng tế bào của mọi tế bào nhưng chỉ gây đáp ứng ở tế bào đích?
AVì thụ thể nội bào đặc hiệu với aldosterone chỉ có ở tế bào đích.
BVì chỉ tế bào đích mới chứa đoạn DNA đích tương tác trực tiếp với aldosterone.
CVì chỉ ở tế bào đích, aldosterone mới có thể đi qua màng sinh chất.
DVì chỉ tế bào đích chứa enzyme phân giải aldosterone.

Câu 15

(Bài 10 trang 35 SBT Sinh học 10) Một tế bào có đáp ứng với một tín hiệu hay không phụ thuộc vào yếu tố nào?
AThụ thể tế bào có tương thích với tín hiệu hay không.
BTín hiệu có đi vào được tế bào hay không.
CTín hiệu có liên kết trực tiếp được với DNA hay không.
DTế bào có thành tế bào hay không.

Câu 16

(Bài 11 trang 35 SBT Sinh học 10) Đáp ứng của tế bào đích khi nhận tín hiệu có thể là
Athay đổi hoạt tính enzyme, thay đổi sự biểu hiện của các gene, đóng hay mở kênh vận chuyển ion trên màng tế bào.
Bchỉ làm tăng kích thước nhân tế bào.
Cchỉ làm tế bào mất màng sinh chất.
Dchỉ làm tế bào ngừng mọi hoạt động trao đổi chất.

Câu 17

(Bài 13 trang 36 SBT Sinh học 10) Một tế bào giả định bên trong chứa chất A nồng độ 0,03 M, chất B nồng độ 0,02 M được đặt trong dung dịch ngoài có A 0,01 M, B 0,01 M, C 0,01 M và D 0,01 M. Biết A không thể khuếch tán qua màng, còn B, C, D có thể khuếch tán qua màng. Phương án nào sau đây đúng?
ANước đi vào tế bào; B khuếch tán ra ngoài; C và D khuếch tán vào tế bào; A không khuếch tán qua màng.
BNước đi ra khỏi tế bào; B, C, D đều khuếch tán ra ngoài; A khuếch tán vào tế bào.
CNước không di chuyển; B, C, D không khuếch tán; A khuếch tán ra ngoài.
DNước đi vào tế bào; A khuếch tán ra ngoài; B, C, D đều khuếch tán vào tế bào.

Câu 18

(Bài 14 trang 36 SBT Sinh học 10) Tế bào thực vật có protein đồng vận chuyển H⁺ cùng với đường sucrose vào trong tế bào. Để duy trì nồng độ H⁺ bên ngoài cao hơn bên trong, tế bào dùng bơm proton để bơm H⁺ ra ngoài. Kiểu đồng vận chuyển này thuộc loại nào?
AVận chuyển chủ động, vì tế bào phải dùng ATP để duy trì gradient H⁺, sau đó năng lượng của gradient được dùng để đồng vận chuyển sucrose.
BVận chuyển thụ động hoàn toàn, vì cả H⁺ và sucrose đều luôn đi xuôi chiều gradient.
CKhuếch tán đơn giản, vì sucrose đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
DThẩm thấu, vì quá trình này chỉ vận chuyển nước qua màng.

Câu 19

(Bài 15 trang 36 SBT Sinh học 10) Insulin làm tăng tốc độ vận chuyển glucose vào tế bào mỡ qua protein GLUT4 bằng cách nào?
AInsulin gắn với thụ thể trên màng, kích hoạt truyền tin nội bào làm tăng số lượng GLUT4 trên màng sinh chất, từ đó tăng vận chuyển glucose vào tế bào.
BInsulin tự biến thành glucose và đi qua màng tế bào.
CInsulin phá huỷ màng sinh chất để glucose đi vào tự do.
DInsulin làm glucose khuếch tán qua lớp kép phospholipid mà không cần protein vận chuyển.

Câu 20

(Bài 16 trang 36 SBT Sinh học 10) Tế bào gan động vật là nơi chứa nhiều glucose. Khi nồng độ glucose trong tế bào gan cao hơn so với nồng độ glucose trong dịch mô, làm thế nào tế bào vẫn có thể lấy thêm glucose vào trong tế bào?
ANhờ vận chuyển chủ động hoặc đồng vận chuyển qua protein đặc hiệu, sử dụng năng lượng để đưa glucose vào ngược chiều gradient nồng độ.
BNhờ glucose khuếch tán đơn giản qua lớp kép phospholipid vì glucose là phân tử không phân cực.
CNhờ thẩm thấu vì glucose là phân tử nước.
DNhờ xuất bào vì tế bào cần đưa glucose ra ngoài trước rồi mới lấy vào.

Câu 21

(Bài 17 trang 36 SBT Sinh học 10) Khi vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa sự gia tăng nồng độ chất tan bên ngoài tế bào với tốc độ vận chuyển chất tan vào trong tế bào qua màng kép phospholipid và qua kênh protein, nhận xét nào sau đây phù hợp?
[Hình Ảnh]
AQua lớp kép phospholipid, tốc độ vận chuyển tăng gần tuyến tính theo chênh lệch nồng độ; qua kênh hoặc protein vận chuyển, tốc độ tăng rồi có thể đạt mức bão hoà khi các protein vận chuyển hoạt động tối đa.
BCả hai đường đều luôn nằm ngang vì nồng độ chất tan không ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển.
CQua lớp kép phospholipid luôn đạt bão hoà nhanh hơn qua kênh protein.
DQua kênh protein không phụ thuộc vào số lượng protein trên màng.

Câu 22

(Bài 18 trang 36 SBT Sinh học 10) Trao đổi khí O₂ và CO₂ ở các tế bào niêm mạc phổi của người diễn ra bằng khuếch tán qua màng. Vì sao tế bào không cần dùng kênh protein cho quá trình này?
AVì O₂ và CO₂ là các phân tử nhỏ, không phân cực, tan trong lipid nên khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid rất thuận lợi.
BVì O₂ và CO₂ là ion lớn, bắt buộc phải dùng bơm ATP.
CVì O₂ và CO₂ không thể đi qua bất kì loại màng nào.
DVì O₂ và CO₂ chỉ đi qua thành tế bào cellulose.

Câu 23

(Bài 19 trang 36 SBT Sinh học 10) Tại sao tế bào hồng cầu của người không có dạng hình cầu mà lại có dạng hình đĩa lõm hai mặt?
AVì dạng đĩa lõm hai mặt làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí, tăng không gian chứa hemoglobin và giúp hồng cầu linh hoạt khi đi qua mao mạch.
BVì hồng cầu cần chứa nhiều nhân hơn nên phải lõm hai mặt.
CVì hồng cầu có lục lạp để quang hợp.
DVì dạng đĩa lõm giúp hồng cầu ngừng trao đổi khí.

Câu 24

(Bài 20 trang 36 SBT Sinh học 10) Một loại phân tử tín hiệu thuộc loại tan trong nước. Thụ thể tiếp nhận tín hiệu này thường nằm ở đâu trong tế bào nhận tín hiệu?
ATrên bề mặt tế bào, vì phân tử tín hiệu tan trong nước thường phân cực và khó đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
BTrong nhân tế bào, vì mọi tín hiệu tan trong nước đều đi qua màng sinh chất dễ dàng.
CTrong ti thể, vì ti thể là nơi tiếp nhận mọi hormone.
DTrong thành tế bào, vì thành tế bào là nơi tổng hợp tín hiệu.

Câu 25

(Bài 21 trang 37 SBT Sinh học 10) Protein vận chuyển được tìm thấy ở tất cả các loại màng sinh học. Giả thuyết nào sau đây hợp lí về sự tiến hoá của các phân tử protein vận chuyển này?
AProtein vận chuyển có thể xuất hiện sớm trong tiến hoá tế bào vì màng sinh chất tạo ranh giới chọn lọc, tế bào cần cơ chế đưa chất cần thiết vào và thải chất ra để duy trì sự sống.
BProtein vận chuyển chỉ xuất hiện sau khi sinh vật có xương sống ra đời.
CProtein vận chuyển không có vai trò trong tiến hoá tế bào vì mọi chất đều đi qua màng tự do.
DProtein vận chuyển chỉ có ở tế bào động vật hiện đại, không có ở sinh vật nhân sơ.

Câu 26

(Bài 22 trang 37 SBT Sinh học 10) Tại sao cùng một loại tín hiệu epinephrine lại gây đáp ứng khác nhau ở tế bào cơ tim và tế bào cơ bao quanh phổi, đường hô hấp?
AVì các loại tế bào khác nhau có thụ thể, con đường truyền tin và protein đáp ứng khác nhau, nên cùng một tín hiệu có thể tạo ra các đáp ứng khác nhau.
BVì epinephrine biến thành hai phân tử hoàn toàn khác nhau trước khi tác động lên từng loại tế bào.
CVì tế bào cơ tim không có màng sinh chất, còn tế bào cơ đường hô hấp có màng sinh chất.
DVì epinephrine chỉ tác động lên tế bào không có nhân.

Câu 27

(Bài 23 trang 37 SBT Sinh học 10) Bản đồ khái niệm nào sau đây mô tả đúng quá trình hormone steroid tác động đến tế bào?
[Hình Ảnh]
AHormone steroid đi qua màng sinh chất → liên kết thụ thể nội bào → phức hợp đi vào nhân tế bào → điều hoà phiên mã → mRNA được dịch mã → tạo protein đáp ứng.
BHormone steroid không đi qua màng → liên kết thành tế bào → tạo tinh bột → tạo protein đáp ứng.
CHormone steroid liên kết trực tiếp với ribosome ngoài tế bào → phiên mã ngoài tế bào → dịch mã trong thành tế bào.
DHormone steroid chỉ mở kênh nước trên màng, không liên quan đến phiên mã hay dịch mã.

Câu 28

(Bài 24 trang 37 SBT Sinh học 10) Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa ATP, protein vận chuyển, gradient nồng độ, protein kênh, protein mang, protein bám màng, protein xuyên màng, bão hoà kênh, thụ thể, ion, xuất bào, lưới nội chất hạt, ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết và màng sinh chất?
[Hình Ảnh]
AProtein kênh và protein mang tham gia vận chuyển qua màng; protein bơm dùng ATP để tạo hoặc duy trì gradient nồng độ; protein vận chuyển có thể bão hoà; thụ thể tiếp nhận tín hiệu; xuất bào sử dụng túi tiết từ lưới nội chất hạt và bộ máy Golgi dung hợp với màng sinh chất.
BProtein kênh dùng ATP để tổng hợp DNA; protein bơm chỉ vận chuyển nước; xuất bào xảy ra trong nhân tế bào.
CGradient nồng độ không liên quan đến vận chuyển qua màng; mọi protein vận chuyển đều hoạt động giống nhau.
DTúi tiết được tạo trực tiếp từ thành tế bào và không liên quan đến lưới nội chất hạt hoặc bộ máy Golgi.

Phần 2

Câu 1

(Bài 3 trang 33 SBT Sinh học 10) Những phát biểu dưới đây về các protein vận chuyển ở màng tế bào là đúng hay sai?
a)Khi protein kênh vận chuyển các chất qua màng, nó phải thay đổi cấu hình.
b)Protein mang chỉ đơn giản tạo lỗ trên màng để cho những chất có kích thước phù hợp đi qua.
c)Tế bào có thể điều chỉnh các chất ra, vào tế bào bằng các tín hiệu đóng, mở kênh.
d)Sự thay đổi cấu hình của protein trong quá trình vận chuyển các chất luôn tiêu tốn năng lượng.

Câu 2

(Bài 5 trang 34 SBT Sinh học 10) Những giải thích dưới đây về các loại khuếch tán là đúng hay sai?
a)Khuếch tán tăng cường là kiểu khuếch tán cần tiêu tốn năng lượng.
b)Khuếch tán đơn giản là kiểu khuếch tán chỉ của các chất kị nước qua màng tế bào.
c)Khuếch tán tăng cường không hoàn toàn phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ.
d)Khuếch tán đơn giản là sự di chuyển của các chất qua lớp kép phospholipid.

Câu 3

(Bài 8 trang 35 SBT Sinh học 10) Hormone sinh dục steroid tác động lên tế bào đích. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Hormone sinh dục steroid có thể tác động bằng cách liên kết với thụ thể nằm trong tế bào chất.
b)Hormone sinh dục steroid chỉ tác động bằng cách liên kết với thụ thể trên màng tế bào.
c)Hormone sinh dục steroid có thể làm thay đổi sự hoạt động của gene.
d)Hormone sinh dục steroid luôn tác động bằng cách trực tiếp làm thay đổi hoạt tính của mọi enzyme.

Câu 4

(Bài 9 trang 35 SBT Sinh học 10) Những phát biểu dưới đây về quá trình truyền tín hiệu trong tế bào là đúng hay sai?
a)Tín hiệu được chuyển nguyên vẹn từ phân tử này sang phân tử khác trong chuỗi truyền tín hiệu.
b)Thụ thể khi nhận tín hiệu sẽ tác động làm thay đổi hình dạng của phân tử kế tiếp tham gia trong chuỗi truyền tín hiệu.
c)Thụ thể có thể là kênh vận chuyển ion qua màng được mở bởi các tín hiệu phù hợp.
d)Mỗi tín hiệu chỉ được truyền bởi một chuỗi các phân tử truyền tín hiệu duy nhất.

Câu 5

(Bài 12 trang 35 SBT Sinh học 10) Những giải thích dưới đây về quá trình truyền tin bên trong tế bào là đúng hay sai?
a)Tín hiệu từ bên ngoài tế bào được chuyển đổi thành tín hiệu bên trong tế bào.
b)Tín hiệu từ bên ngoài tế bào luôn trực tiếp hoạt hoá hoặc bất hoạt một gene nào đó trong tế bào mà không cần thụ thể.
c)Tín hiệu từ bên ngoài tế bào có thể mở một số kênh vận chuyển trên màng tế bào.
d)Chuỗi truyền tin bên trong tế bào là quá trình truyền nguyên vẹn một tín hiệu không đổi từ phân tử này sang phân tử khác.