Bài 14 Ôn tập chương 3
Lớp 10Hóa Học17 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 14.1 trang 36 SBT Hoá học 10) Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
APCl₅.
BH₂S.
CSiO₂.
DBr₂.
Câu 2
(Bài 14.2 trang 36 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết có trong phân tử HCl?
AMột electron của nguyên tử hydrogen và một electron của nguyên tử chlorine được góp chung và cách đều hai nguyên tử.
BGiữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.
CCác electron tham gia liên kết đồng thời bị hút về phía hai hạt nhân.
DPhân tử có một momen lưỡng cực.
Câu 3
(Bài 14.3 trang 36 SBT Hoá học 10) Liên kết ion khác với liên kết cộng hoá trị ở điểm nào sau đây?
ATính không định hướng.
BTính bão hoà lớp electron ở vỏ nguyên tử.
CTuân theo quy tắc octet.
DTạo ra hợp chất bền vững hơn.
Câu 4
(Bài 14.4 trang 36 SBT Hoá học 10) Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như hình. Số liên kết σ trong phân tử A là
[Hình Ảnh]
[Hình Ảnh]
A9.
B6.
C8.
D11.
Câu 5
(Bài 14.5 trang 36 SBT Hoá học 10) Cho giá trị độ âm điện của một số nguyên tố sau: Na (0,93); Li (0,98); Mg (1,31); Al (1,61); P (2,19); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
ALiBr.
BNa₃P.
CMgS.
DAlCl₃.
Câu 6
(Bài 14.6 trang 36 SBT Hoá học 10) Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?
[Hình Ảnh]
[Hình Ảnh]
AX và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
BX có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
CX có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
DX có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.
Câu 7
(Bài 14.7 trang 37 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X ở nhóm IA và nguyên tố Y ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. X và Y có thể tạo thành hợp chất R. Liên kết giữa các nguyên tử trong R thuộc loại liên kết nào sau đây?
AIon.
BCộng hoá trị phân cực.
CCộng hoá trị không phân cực.
DHydrogen.
Câu 8
(Bài 14.8 trang 37 SBT Hoá học 10) X, Y, Z là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Các cặp nguyên tố có thể tạo thành liên kết ion và cộng hoá trị phân cực lần lượt là
A(X, Y); (Y, Z) và (X, Z).
B(X, Y); (X, Z) và (Y, Z).
C(X, Z); (Y, Z) và (X, Y).
D(Z, Y); (Y, X) và (X, Z).
Câu 9
(Bài 14.9 trang 37 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: N₂, H₂, NH₃, NaCl, HCl, H₂O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực là
A2.
B4.
C5.
D3.
Câu 10
(Bài 14.10 trang 37 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau:
(1) H₂S; (2) SO₂; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH₃; (6) HBr; (7) CO₂; (8) K₂S.
Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị?
(1) H₂S; (2) SO₂; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH₃; (6) HBr; (7) CO₂; (8) K₂S.
Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị?
A(1); (2); (5); (6); (7).
B(1); (2); (3); (4); (7).
C(1); (3); (5); (6); (7).
D(1); (2); (5); (7); (8).
Câu 11
(Bài 14.11 trang 37 SBT Hoá học 10) Dùng công thức Lewis để biểu diễn phân tử SO₃ sao cho phù hợp với quy tắc octet. Nhận xét nào sau đây đúng?
ATrong SO₃, nguyên tử S và các nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng. Phân tử có các liên kết cộng hoá trị phân cực giữa S và O; có thể biểu diễn một liên kết đôi S=O và hai liên kết cho – nhận từ S đến O để phù hợp quy tắc octet.
BTrong SO₃, nguyên tử S chỉ có 6 electron lớp ngoài cùng nên không thể biểu diễn theo quy tắc octet.
CSO₃ chỉ gồm liên kết ion giữa S⁶⁺ và O²⁻.
DTrong SO₃, tất cả liên kết S–O đều là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Câu 12
(Bài 14.12 trang 37 SBT Hoá học 10) Hợp chất NaClO là thành phần của chất tẩy rửa, sát trùng có tên gọi là “Nước Javen”. Áp dụng quy tắc octet, nhận xét nào sau đây đúng về sự hình thành liên kết trong hợp chất này?
ANa nhường 1 electron tạo Na⁺; nhóm OCl nhận thêm 1 electron tạo OCl⁻. Liên kết giữa Na⁺ và OCl⁻ là liên kết ion; trong ion OCl⁻, O và Cl liên kết cộng hoá trị để các nguyên tử đạt cấu hình bền theo quy tắc octet.
BNa, O và Cl đều góp chung electron tạo phân tử NaClO chỉ chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực.
CNa nhận 1 electron từ OCl để tạo Na⁻, còn OCl tạo thành OCl⁺.
DNaClO không tuân theo quy tắc octet vì Na không thể tạo ion.
Câu 13
(Bài 14.13 trang 38 SBT Hoá học 10) Tính số liên kết σ và liên kết π trong các phân tử sau:
(a) C₂H₄; (b) C₂H₂; (c) HCN; (d) HCOOH.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) C₂H₄; (b) C₂H₂; (c) HCN; (d) HCOOH.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) 5σ và 1π; (b) 3σ và 2π; (c) 2σ và 2π; (d) 4σ và 1π.
B(a) 4σ và 2π; (b) 2σ và 3π; (c) 1σ và 3π; (d) 5σ và 0π.
C(a) 5σ và 0π; (b) 3σ và 1π; (c) 2σ và 1π; (d) 4σ và 0π.
D(a) 6σ và 1π; (b) 4σ và 2π; (c) 3σ và 2π; (d) 5σ và 1π.
Câu 14
(Bài 14.14 trang 38 SBT Hoá học 10) Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion sau: HClO, KHS, HCO₃⁻, K₂SO₄. Nhận xét nào sau đây đúng?
ATrong HClO, liên kết H–Cl là cộng hoá trị phân cực, liên kết Cl–O gần như cộng hoá trị không phân cực. Trong KHS, liên kết giữa K⁺ và HS⁻ là ion, liên kết S–H là cộng hoá trị phân cực. Trong HCO₃⁻, các liên kết H–O và C–O là cộng hoá trị phân cực. Trong K₂SO₄, liên kết giữa K⁺ và SO₄²⁻ là ion, liên kết S–O là cộng hoá trị phân cực.
BTrong tất cả các chất trên chỉ có liên kết cộng hoá trị không phân cực.
CTrong tất cả các chất trên chỉ có liên kết ion.
DHClO và HCO₃⁻ chỉ có liên kết ion, còn KHS và K₂SO₄ chỉ có liên kết cộng hoá trị.
Câu 15
(Bài 14.15 trang 38 SBT Hoá học 10) Cho dãy các chất kèm theo nhiệt độ sôi: HF (19,5 °C); HCl (-85 °C); HBr (-66 °C); HI (-35 °C). Nhận xét nào sau đây đúng?
ATừ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần do phân tử khối tăng; riêng HF có nhiệt độ sôi cao bất thường do giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen.
BTừ HCl đến HI, nhiệt độ sôi giảm dần do phân tử khối tăng; HF có nhiệt độ sôi cao vì có liên kết ion.
CHF có nhiệt độ sôi thấp nhất vì phân tử khối nhỏ nhất.
DNhiệt độ sôi của các hydrogen halide không phụ thuộc vào tương tác giữa các phân tử.
Câu 16
(Bài 14.16 trang 38 SBT Hoá học 10) Cho biết tổng số electron trong anion AB₃²⁻ là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số neutron. Tính số khối của A, B và đề xuất cấu tạo Lewis cho anion AB₃²⁻ sao cho phù hợp với quy tắc octet. Phương án nào sau đây đúng?
AA là S, B là O; số khối của A là 32, của B là 16; anion là SO₃²⁻, trong đó S liên kết với ba nguyên tử O, cấu tạo Lewis phù hợp quy tắc octet.
BA là Al, B là F; số khối của A là 27, của B là 19; anion là AlF₃²⁻.
CA là K, B là N; số khối của A là 39, của B là 14; anion là KN₃²⁻.
DA là P, B là O; số khối của A là 31, của B là 16; anion là PO₃²⁻.
Câu 17
(Bài 14.17 trang 38 SBT Hoá học 10) Hợp chất X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu diêm, thuốc giúp nhãn ra hoa,... X có khối lượng mol bằng 122,5 g/mol, chứa ba nguyên tố, trong đó nguyên tố s có 7 electron s, nguyên tố p có 11 electron p và nguyên tố p có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố có 4 electron p trong X bằng 39,19%. Công thức phân tử, công thức cấu tạo Lewis và loại liên kết trong X là
AX là KClO₃; gồm liên kết ion giữa K⁺ và ClO₃⁻, trong ion ClO₃⁻ có các liên kết cộng hoá trị phân cực Cl–O và Cl=O.
BX là KClO; gồm liên kết cộng hoá trị không phân cực giữa K, Cl và O.
CX là NaClO₃; gồm liên kết ion giữa Na⁺ và ClO₃⁻, khối lượng mol bằng 106,5 g/mol.
DX là K₂SO₄; gồm liên kết ion giữa K⁺ và SO₄²⁻.