Bài 12 Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

Lớp 10GDKTPL16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài tập 1a trang 39, 40 SBT GDKT&PL 10) Văn bản pháp luật nào dưới đây có giá trị pháp lí cao nhất?
AHiến pháp.
BLuật và pháp lệnh.
CBộ luật và luật.
DPháp lệnh, nghị định.

Câu 2

(Bài tập 1b trang 39, 40 SBT GDKT&PL 10) Trong các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật Việt Nam, yếu tố được xem là đơn vị cơ bản, nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là gì?
AQuy phạm pháp luật.
BNgành luật.
CHệ thống pháp luật.
DChế định luật.

Câu 3

(Bài tập 1c trang 39, 40 SBT GDKT&PL 10) Các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng là gì?
AChế định pháp luật.
BQuy phạm pháp luật.
CNgành luật.
DHệ thống pháp luật.

Câu 4

(Bài tập 1d trang 39, 40 SBT GDKT&PL 10) Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội là gì?
ANgành luật.
BChế định luật.
CHệ thống pháp luật.
DQuy phạm pháp luật.

Câu 5

(Bài tập 1e trang 39, 40 SBT GDKT&PL 10) Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật?
AĐược áp dụng nhiều lần trong thực tiễn.
BDo cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền áp dụng pháp luật ban hành theo thủ tục, trình tự luật định.
CMang tính cá biệt, chỉ hướng tới một cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể.
DĐược bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước và dựa trên cơ sở pháp lí là văn bản quy phạm pháp luật.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 40, 41 SBT GDKT&PL 10) Về các văn bản thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.
b)Nghị định số 84/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục năm 2019 thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.
c)Kế hoạch liên tịch số 9337/KHLT/BGDĐT-BCA-BGTVT-TWĐTN-ĐTHVN về tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, xử lí các vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong học sinh, sinh viên thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.
d)Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng kí doanh nghiệp thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 40, 41 SBT GDKT&PL 10) Về các văn bản thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Luật Giáo dục năm 2019 thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.
b)Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.
c)Chỉ những văn bản có tên gọi là “luật” mới thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.
d)Căn cứ vào thẩm quyền ban hành, hình thức văn bản và phạm vi áp dụng có thể xác định văn bản thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam hay không.

Câu 3

(Bài tập 3 trang 41, 42 SBT GDKT&PL 10) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội là văn bản quy phạm pháp luật.
b)Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội là văn bản quy phạm pháp luật.
c)Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước là văn bản quy phạm pháp luật.
d)Bản án của Toà án là văn bản quy phạm pháp luật.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 41, 42 SBT GDKT&PL 10) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Bản án của Toà án là văn bản áp dụng pháp luật.
b)Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước là văn bản quy phạm pháp luật.
c)Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là văn bản quy phạm pháp luật.
d)Nghị định của Chính phủ là văn bản áp dụng pháp luật.

Câu 5

(Bài tập 3 trang 41, 42 SBT GDKT&PL 10) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nghị định của Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật.
b)Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật.
c)Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao và Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là văn bản quy phạm pháp luật.
d)Quyết định điều chuyển cán bộ, viên chức là văn bản quy phạm pháp luật.

Câu 6

(Bài tập 3 trang 41, 42 SBT GDKT&PL 10) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Quyết định điều chuyển cán bộ, viên chức là văn bản áp dụng pháp luật.
b)Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là văn bản quy phạm pháp luật.
c)Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội là văn bản quy phạm pháp luật.
d)Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là văn bản áp dụng pháp luật.

Câu 7

(Bài tập 3 trang 41, 42 SBT GDKT&PL 10) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là văn bản quy phạm pháp luật.
b)Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là văn bản quy phạm pháp luật.
c)Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là văn bản quy phạm pháp luật.
d)Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân là văn bản áp dụng pháp luật.

Câu 8

(Bài tập 3 trang 41, 42 SBT GDKT&PL 10) Về nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Uỷ ban nhân dân, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nghị quyết của Hội đồng nhân dân là văn bản quy phạm pháp luật.
b)Quyết định của Uỷ ban nhân dân là văn bản quy phạm pháp luật.
c)Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân đều không thuộc hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam.
d)Một số cơ quan ở địa phương cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

Câu 9

(Bài tập 4 trang 42 SBT GDKT&PL 10) V và K tranh luận về hệ thống pháp luật Việt Nam. V cho rằng có nhiều văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan được quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật cũng nhiều, có cả cơ quan trung ương và cơ quan địa phương; Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã cũng được ban hành văn bản quy phạm pháp luật. K không đồng ý và cho rằng chỉ có cơ quan trung ương mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Ý kiến của V là đúng.
b)Ý kiến của K là đúng vì chỉ cơ quan trung ương mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c)Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
d)Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã là văn bản dưới luật.

Câu 10

(Bài tập 4 trang 42 SBT GDKT&PL 10) Về các cơ quan được ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Uỷ ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
b)Chính phủ và Chủ tịch nước là các chủ thể được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c)Chỉ Quốc hội mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
d)Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao là các chủ thể được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Câu 11

(Bài tập 4 trang 42 SBT GDKT&PL 10) Về các cơ quan được ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan được ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
b)Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan được ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
c)Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thể tham gia ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
d)Các cơ quan địa phương hoàn toàn không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.