Bài 6 Một số hiểu biết về an ninh mạng
Lớp 10GDQP13 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 5 trang 15 SBT GDQP 10) Luật An ninh mạng có hiệu lực từ ngày nào?
ANgày 01/01/2019.
BNgày 01/07/2018.
CNgày 31/12/2018.
DNgày 01/07/2019.
Câu 2
(Bài 6 trang 15 SBT GDQP 10) Luật An ninh mạng có cấm người sử dụng Internet truy cập các trang mạng xã hội của nước ngoài hay không?
AKhông.
BCó.
CCó, trong mọi trường hợp.
DChỉ cho phép truy cập khi có giấy phép riêng.
Câu 3
(Bài 7 trang 16 SBT GDQP 10) Điều 8 Luật An ninh mạng quy định mấy nhóm hành vi bị nghiêm cấm?
A6 nhóm.
B3 nhóm.
C4 nhóm.
D5 nhóm.
Câu 4
(Bài 8 trang 16 SBT GDQP 10) Theo khoản 11, Điều 2 Luật An ninh mạng, tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?
AChứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
BChứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
CPhân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
DXác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hoá.
Phần 2
Câu 1
(Bài 1 trang 15 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về mạng xã hội và thiết bị dùng để đăng nhập mạng xã hội.
a)Facebook, Zalo, Instagram, LinkedIn, Twitter, YouTube, TikTok là một số mạng xã hội phổ biến.
b)Người dùng có thể đăng nhập mạng xã hội bằng máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh có kết nối mạng.
c)Mạng xã hội chỉ có thể truy cập bằng máy tính để bàn, không thể dùng điện thoại thông minh.
d)Khi sử dụng mạng xã hội, người dùng cần có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân.
Câu 2
(Bài 2 trang 15 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về ứng dụng học trực tuyến như Zoom, Google Meet.
a)Giáo viên có thể truyền đạt kiến thức nhanh chóng thông qua các ứng dụng học trực tuyến.
b)Học sinh có thể học tập ở bất kì nơi nào nếu có kết nối Internet ổn định.
c)Học trực tuyến luôn tuyệt đối an toàn, không có nguy cơ bị theo dõi, trêu đùa hoặc xâm phạm quyền riêng tư.
d)Học trực tuyến có thể giúp giảm chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian và hạn chế tiếp xúc trong một số điều kiện cần thiết.
Câu 3
(Bài 2 trang 15 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về ứng dụng tìm kiếm thông tin Google Search.
a)Google Search có thể giúp tra cứu thông tin nhanh chóng về nhiều lĩnh vực kiến thức phục vụ học tập.
b)Thông tin mà người dùng tra cứu có thể được lưu trữ tự động.
c)Dữ liệu tra cứu của người dùng không bao giờ có thể được sử dụng cho mục đích quảng cáo trực tuyến.
d)Khi sử dụng công cụ tìm kiếm, học sinh cần chọn lọc và kiểm chứng thông tin.
Câu 4
(Bài 2 trang 15 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về ứng dụng mạng xã hội, thư điện tử và dịch thuật tự động.
a)Zalo, Facebook, thư điện tử có thể giúp gửi, nhận tin nhắn, hình ảnh, tài liệu học tập nhanh chóng.
b)Sử dụng mạng xã hội và thư điện tử có thể tiềm ẩn nguy cơ về bảo mật dữ liệu cá nhân và lây nhiễm mã độc.
c)Google Translate luôn bảo đảm thông tin dịch chính xác tuyệt đối và không cần kiểm tra lại.
d)Ứng dụng dịch thuật tự động có thể hỗ trợ dịch nội dung bài học, tài liệu tham khảo từ nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Câu 5
(Bài 3 trang 15 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về những thông tin cần hạn chế đưa lên mạng xã hội.
a)Cần hạn chế đưa thông tin cá nhân lên mạng xã hội.
b)Cần hạn chế đưa thông tin của người thân trong gia đình lên mạng xã hội.
c)Có thể công khai mọi thông tin về tài khoản cá nhân lên mạng xã hội nếu chỉ chia sẻ với bạn bè.
d)Cần thận trọng với việc đăng tải thông tin về địa chỉ nhà ở, trường lớp lên mạng xã hội.
Câu 6
(Bài 4 trang 15 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về những điều cần chú ý khi tham gia hoạt động trên không gian mạng.
a)Cần bảo mật thông tin cá nhân khi tham gia các hoạt động trên mạng.
b)Cần đặt mật khẩu an toàn và cảnh giác trước những đường dẫn lạ.
c)Có thể tùy tiện đăng ảnh của bản thân hoặc người khác kèm thông tin không đúng sự thật nếu chỉ đăng trong nhóm kín.
d)Không nên tham gia vào những nhóm, trang mạng có tính kích động, bạo lực, đồi trụy.
Câu 7
(Bài 9 trang 16 SBT GDQP 10) Một người bạn thường dành nhiều thời gian buổi tối vào mạng xã hội để đọc bài viết và tán gẫu. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về nguy cơ mất an toàn thông tin và ảnh hưởng khi sử dụng mạng xã hội quá nhiều.
a)Việc dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể khiến người dùng tiếp xúc với thông tin không chính xác, không lành mạnh.
b)Người dùng có thể gặp nguy cơ bị lừa đảo hoặc bị lợi dụng dữ liệu cá nhân vào mục đích xấu.
c)Sử dụng mạng xã hội quá nhiều vào buổi tối không ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lí và học tập.
d)Cần nhắc nhở bạn sử dụng mạng xã hội hợp lí, bảo vệ thông tin cá nhân và cân bằng thời gian học tập, nghỉ ngơi.
Câu 8
(Bài 10 trang 16 SBT GDQP 10) Anh D là một chuyên gia về an ninh mạng, biết Luật An ninh mạng quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về việc anh D có thể tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
a)Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng chuyên trách tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
b)Lực lượng bảo vệ an ninh mạng còn có lực lượng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lí trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
c)Cá nhân không bao giờ có thể được huy động hoặc tuyển chọn tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
d)Nếu anh D có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin và có nguyện vọng thì có thể được xem xét tuyển chọn.
Câu 9
(Bài 11 trang 16 SBT GDQP 10) Hai bạn A và B lập nhiều tài khoản mạng xã hội ảo để bán điện thoại qua mạng; đăng hình điện thoại đời mới với giá rẻ, nhưng khi giao hàng lại bỏ hộp khẩu trang y tế thay vỏ điện thoại, sau đó xoá tài khoản để khách hàng không liên lạc được. Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về hành vi này.
a)Hành vi của A và B là hành vi vi phạm pháp luật.
b)Hành vi của A và B có dấu hiệu sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin để chiếm đoạt tài sản.
c)Việc xoá tài khoản sau khi giao hàng sai nhằm tránh liên lạc với khách hàng là hành vi bình thường, không liên quan đến trách nhiệm pháp lí.
d)Hành vi của A và B có thể bị xem xét xử phạt theo quy định của pháp luật, trong đó có căn cứ liên quan đến Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.