Bài 21 Moment lực. Cân bằng của vật rắn

Lớp 10Vật Lý10 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 21.1 trang 37 SBT Vật lí 10 Tập 1) Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
ALực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
BLực có giá song song với trục quay.
CLực có giá cắt trục quay.
DLực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

Câu 2

(Bài 21.2 trang 37 SBT Vật lí 10 Tập 1) Biết F₁ = 25 N, F₂ = 10 N, F₃ = 10 N. Moment của các lực trong Hình 21.1: M(F₁); M(F₂); M(F₃) đối với trục quay lần lượt là
A8,5 N.m; -8 N.m; 0.
B-8 N.m; 8,5 N.m; 0.
C-0,8 N.m; 8,5 N.m; 0.
D8 N.m; 8,5 N.m; 0.

Câu 3

(Bài 21.3 trang 38 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một thanh đồng chất có chiều dài L, trọng lượng 200 N, treo một vật có trọng lượng 450 N vào thanh như Hình 21.2. Các lực F₁, F₂ của thanh tác dụng lên hai điểm tựa có độ lớn lần lượt là
A212 N; 438 N.
B325 N; 325 N.
C438 N; 212 N.
D487,5 N; 162,5 N.

Câu 4

(Bài 21.4 trang 38 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một đường ống đồng chất có trọng lượng 100 N, chiều dài L, tựa trên điểm tựa như Hình 21.3. Khoảng cách x và phản lực Fᵣ của điểm tựa tác dụng lên đường ống là
Ax = 0,69L; Fᵣ = 800 N.
Bx = 0,69L; Fᵣ = 400 N.
Cx = 0,6L; Fᵣ = 552 N.
Dx = 0,6L; Fᵣ = 248 N.

Câu 5

(Bài 21.5 trang 38 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một thanh có độ dài L, trọng lượng 10 N, được treo nằm ngang vào tường như Hình 21.4. Một trọng vật 20 N treo ở đầu thanh. Dây treo làm với thanh một góc α = 30°. Lực căng của dây treo là
A50 N.
B25 N.
C30 N.
D40 N.

Câu 6

(Bài 21.6 trang 38 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một tấm ván nặng 150 N được bắc qua một con mương. Biết trọng tâm G của tấm ván cách điểm tựa A một khoảng là 2 m và cách điểm tựa B một khoảng 1 m như Hình 21.5. Lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ mương tại A và B lần lượt là
A50 N; 100 N.
B100 N; 50 N.
C75 N; 75 N.
D150 N; 150 N.

Câu 7

(Bài 21.7 trang 39 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một thanh chắn đường dài 8 m, có trọng lượng 220 N và có trọng tâm cách đầu bên trái 1,5 m như Hình 21.6. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,8 m. Để giữ thanh cân bằng thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực có độ lớn gần bằng
A10,6 N.
B22 N.
C66 N.
D110 N.

Câu 8

(Bài 21.8 trang 39 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một thanh OA có khối lượng không đáng kể, chiều dài 30 cm, có thể quay dễ dàng quanh trục nằm ngang O. Gắn vào điểm giữa C một lò xo. Người ta tác dụng vào đầu A một lực F = 20 N hướng thẳng đứng xuống dưới như Hình 21.7. Khi thanh ở trạng thái cân bằng, lò xo có phương vuông góc với OA và OA hợp với phương nằm ngang một góc 30°. Độ lớn phản lực N của lò xo vào thanh và độ cứng k của lò xo nếu lò xo bị nén lại 10 cm so với ban đầu lần lượt là
A34,6 N; 346 N/m.
B20 N; 200 N/m.
C17,3 N; 173 N/m.
D40 N; 400 N/m.

Câu 9

(Bài 21.9 trang 39 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một cái thước AB = 1,2 m đặt trên mặt bàn nhẵn nằm ngang, có trục quay O cách đầu A một khoảng 80 cm như Hình 21.8. Một lực F₁ = 5 N tác dụng lên đầu A theo phương vuông góc với thước và lực thứ hai tác dụng lên đầu B của thước theo phương vuông góc với thước. Các lực đều nằm trên mặt phẳng nằm ngang. Nếu thước không chuyển động thì lực tác dụng vào đầu B của thước có hướng và độ lớn như thế nào?
ACùng phương, cùng chiều với F₁ và có độ lớn 10 N.
BCùng phương, ngược chiều với F₁ và có độ lớn 10 N.
CCùng phương, cùng chiều với F₁ và có độ lớn 2,5 N.
DCùng phương, ngược chiều với F₁ và có độ lớn 5 N.

Câu 10

(Bài 21.10 trang 39 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,2 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 30° như Hình 21.9. Lấy g = 10 m/s². Lực căng của dây là
A12 N.
B6 N.
C24 N.
D10 N.