Sinh học 10 Chương 7 Virus

Lớp 10Sinh Học39 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 81 SBT Sinh học 10) Tại sao người ta có thể sử dụng thể thực khuẩn để bảo vệ rau, quả?
AVì thể thực khuẩn là virus kí sinh ở vi khuẩn nên có thể tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh hoặc làm hỏng rau, quả sau thu hoạch.
BVì thể thực khuẩn kí sinh bắt buộc ở tế bào người nên có thể bảo vệ rau, quả khỏi sâu bệnh.
CVì thể thực khuẩn là một loại nấm mốc có khả năng làm rau, quả chín nhanh hơn.
DVì thể thực khuẩn là vi khuẩn có lợi trực tiếp tạo chất dinh dưỡng cho rau, quả.

Câu 2

(Câu 1 trang 81 SBT Sinh học 10) Việc sử dụng thể thực khuẩn để bảo vệ rau, quả có gây hại cho người không?
AKhông, vì thể thực khuẩn chỉ lây nhiễm tế bào vi khuẩn và không có thụ thể tương thích để lây nhiễm tế bào người.
BCó, vì thể thực khuẩn luôn lây nhiễm trực tiếp vào mọi loại tế bào người.
CCó, vì thể thực khuẩn làm biến đổi toàn bộ tế bào rau quả thành tế bào gây bệnh.
DKhông, vì thể thực khuẩn là tế bào thực vật nên không ảnh hưởng đến sinh vật khác.

Câu 3

(Câu 2 trang 81 SBT Sinh học 10) Tại sao HIV chỉ lây nhiễm ở một số loại tế bào miễn dịch của người?
AVì gai glycoprotein trên vỏ ngoài của HIV chỉ liên kết đặc hiệu với thụ thể của một số tế bào nhất định trong hệ miễn dịch người.
BVì mọi tế bào trong cơ thể người đều có thụ thể đặc hiệu cho HIV.
CVì HIV không cần thụ thể mà có thể tự đi qua mọi loại màng tế bào.
DVì HIV chỉ lây nhiễm tế bào thực vật và không lây nhiễm tế bào động vật.

Câu 4

(Câu 3 trang 82 SBT Sinh học 10) Các thuốc ức chế enzyme và protein của HIV có thể tác động vào giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của HIV?
ACó thể ức chế giai đoạn HIV bám/xâm nhập tế bào, phiên mã ngược, tích hợp DNA virus vào hệ gene tế bào chủ, tạo protein virus hoặc xử lí protein virus.
BChỉ có thể ức chế quá trình quang hợp của HIV.
CChỉ có thể làm tan vỏ cellulose của HIV.
DChỉ có thể ức chế quá trình giảm phân của tế bào chủ.

Câu 5

(Câu 4 trang 82 SBT Sinh học 10) Tại sao thường phải kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau trong điều trị bệnh AIDS?
AVì HIV có tốc độ đột biến cao, nên phối hợp thuốc tác động vào nhiều giai đoạn khác nhau giúp giảm khả năng xuất hiện chủng kháng đồng thời nhiều thuốc.
BVì mỗi thuốc chỉ làm tăng tốc độ nhân lên của HIV nên cần dùng nhiều thuốc để cân bằng.
CVì HIV có vật chất di truyền là cellulose nên cần nhiều thuốc phân giải cellulose.
DVì thuốc điều trị AIDS chỉ có tác dụng khi virus không đột biến.

Câu 6

(Câu 5 trang 83 SBT Sinh học 10) Virus cúm và HIV giống nhau ở điểm nào?
AĐều có vật chất di truyền là RNA và xâm nhập tế bào nhờ các gai glycoprotein liên kết đặc hiệu với thụ thể ở tế bào chủ.
BĐều có vật chất di truyền là DNA mạch kép và không có vỏ ngoài.
CĐều tích hợp vật chất di truyền vào hệ gene tế bào chủ trong mọi chu kì nhân lên.
DĐều không cần tế bào chủ để tự nhân lên ngoài môi trường.

Câu 7

(Câu 5 trang 83 SBT Sinh học 10) Điểm khác nhau cơ bản giữa HIV và virus cúm là gì?
AHIV có quá trình phiên mã ngược và vật chất di truyền có thể tích hợp vào hệ gene tế bào chủ, còn virus cúm không có quá trình phiên mã ngược và không tích hợp vào hệ gene tế bào chủ.
BHIV có vật chất di truyền là DNA, còn virus cúm có vật chất di truyền là protein.
CHIV không có vỏ ngoài, còn virus cúm có thành tế bào.
DHIV chỉ lây nhiễm thực vật, còn virus cúm chỉ lây nhiễm vi khuẩn.

Câu 8

(Câu 6 trang 83 SBT Sinh học 10) Có thể sử dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh cúm không?
AKhông, vì bệnh cúm do virus gây ra, còn thuốc kháng sinh chủ yếu ức chế các thành phần hoặc quá trình của tế bào vi khuẩn.
BCó, vì thuốc kháng sinh tiêu diệt trực tiếp mọi loại virus.
CCó, vì virus cúm có thành tế bào peptidoglycan giống vi khuẩn.
DKhông, vì thuốc kháng sinh chỉ dùng để điều trị bệnh do nấm lớn gây ra.

Câu 9

(Câu 7 trang 84 SBT Sinh học 10) Virus thực vật có thể truyền từ cây này sang cây khác bằng những cách nào?
ATruyền ngang qua vết thương ở thành tế bào do côn trùng hoặc dụng cụ canh tác, và truyền dọc từ cây mẹ sang cây con qua sinh sản hữu tính hoặc vô tính.
BChỉ truyền qua đường hô hấp của cây.
CChỉ truyền qua máu giống như HIV ở người.
DChỉ truyền qua lớp vỏ capsid tự đi xuyên qua thành tế bào nguyên vẹn.

Câu 10

(Câu 8 trang 84 SBT Sinh học 10) Việc quét vôi ở gốc các cây lâu năm trên đường phố, trong công viên hoặc vườn cây nhằm mục đích gì?
ASát trùng, hạn chế nấm mốc và vi sinh vật gây bệnh phát triển ở phần gốc cây thường ẩm ướt.
BCung cấp glucose trực tiếp cho cây qua thân.
CLàm cho virus thực vật tăng tốc độ nhân lên.
DLàm mất hoàn toàn quá trình quang hợp của cây.

Câu 11

(Câu 9 trang 85 SBT Sinh học 10) Người hút thuốc lá có bị nhiễm virus khảm thuốc lá từ lá cây thuốc lá không?
AKhông, vì virus khảm thuốc lá không có gai glycoprotein tương thích với thụ thể tế bào người nên không thể xâm nhập và gây bệnh cho người.
BCó, vì mọi virus thực vật đều có thể lây nhiễm trực tiếp sang tế bào người.
CCó, vì virus khảm thuốc lá có thể nhân lên trong mọi loại tế bào động vật.
DKhông, vì virus khảm thuốc lá không có vật chất di truyền.

Câu 12

(Câu 10 trang 85 SBT Sinh học 10) Tại sao chúng ta thường gặp nhiều khó khăn trong việc chống lại một số loại virus gây bệnh?
AVì một số virus có tốc độ đột biến nhanh, làm thay đổi protein đặc trưng khiến kháng thể hoặc vaccine đã có có thể không còn hiệu quả.
BVì virus không có vật chất di truyền nên không thể nhận diện.
CVì tất cả virus đều bị tiêu diệt hoàn toàn bởi mọi loại kháng sinh.
DVì virus luôn có thành tế bào dày nên không có thuốc nào tác động được.

Câu 13

(Câu 11 trang 85 SBT Sinh học 10) Đặc điểm nào của HIV là trở ngại lớn cho việc tạo vaccine phòng bệnh AIDS?
AHIV có vật chất di truyền là RNA và quá trình sao chép ngược dễ phát sinh nhiều đột biến, tạo ra các biến thể khác với chủng ban đầu.
BHIV có hệ gene rất ổn định và không bao giờ đột biến.
CHIV không có protein nên hệ miễn dịch không thể tạo kháng thể.
DHIV chỉ tồn tại ngoài môi trường và không xâm nhập tế bào người.

Câu 14

(Câu 12 trang 86 SBT Sinh học 10) Nguy cơ của việc tự ý mua thuốc tamiflu để chữa hoặc phòng cúm là gì?
ACó thể dùng sai bệnh, sai thời điểm, sai liều; không khỏi bệnh và làm tăng nguy cơ xuất hiện virus kháng thuốc.
BLuôn làm virus cúm biến mất hoàn toàn trong mọi trường hợp.
CLàm tăng hiệu quả của mọi loại vaccine cúm.
DKhông có nguy cơ nào vì mọi thuốc kháng virus đều có thể dùng tự do.

Câu 15

(Câu 13 trang 86 SBT Sinh học 10) Virus mới nổi có thể xuất hiện bằng cơ chế nào?
ADo đột biến tạo chủng mới, tái tổ hợp vật chất di truyền giữa các virus hoặc chuyển đổi vật chủ sau khi virus biến đổi.
BDo virus tự biến thành vi khuẩn Gram dương.
CDo tế bào chủ biến thành vỏ capsid.
DDo mọi virus đều mất vật chất di truyền khi gặp vật chủ mới.

Câu 16

(Câu 14 trang 87 SBT Sinh học 10) Các biện pháp chữa bệnh AIDS có thực sự loại bỏ hoàn toàn HIV khỏi cơ thể người bệnh không?
AKhông, vì thuốc chủ yếu ngăn sự nhân lên của HIV, trong khi vật chất di truyền của HIV có thể tích hợp vào hệ gene tế bào người và tồn tại lâu dài.
BCó, vì thuốc tiêu diệt hoàn toàn mọi tế bào chứa HIV ngay sau lần dùng đầu tiên.
CCó, vì HIV không thể tồn tại trong tế bào người.
DKhông, vì thuốc điều trị AIDS chỉ dùng để tiêu diệt vi khuẩn.

Câu 17

(Câu 15 trang 87 SBT Sinh học 10) Tại sao để phòng bệnh, chúng ta không nên tiếp xúc và ăn thịt một số loài động vật hoang dã?
AVì động vật hoang dã có thể là ổ chứa nhiều virus; virus có thể đột biến hoặc chuyển vật chủ và lây nhiễm sang người.
BVì mọi động vật hoang dã đều không có vi sinh vật nào.
CVì virus từ động vật hoang dã chỉ gây bệnh cho thực vật.
DVì tiếp xúc với động vật hoang dã luôn làm tăng miễn dịch đặc hiệu với mọi virus.

Câu 18

(Bài 1 trang 88 SBT Sinh học 10) Bộ phận nào dưới đây không có ở virus?
ARibosome.
BProtein.
CAcid nucleic.
DMột số loại enzyme.

Câu 19

(Bài 2 trang 88 SBT Sinh học 10) Khi HIV tồn tại trong hệ gene người dưới dạng tiền virus, hệ gene của HIV được nhân lên bằng cách nào?
AĐược nhân lên cùng với sự nhân đôi hệ gene người khi tế bào người phân chia.
BEnzyme phiên mã của tế bào trực tiếp nhân đôi RNA của HIV ngoài nhân.
CMột số RNA của HIV được bảo quản độc lập ngoài tế bào và tự nhân đôi.
DHệ gene HIV không bao giờ được nhân lên khi đã tích hợp vào hệ gene người.

Câu 20

(Bài 3 trang 88 SBT Sinh học 10) Nguyên nhân nào khiến virus cúm dễ phát sinh những chủng virus mới?
AVật chất di truyền của chúng là RNA, quá trình sao chép RNA thường sai sót và ít được sửa chữa.
BVật chất di truyền của chúng là DNA rất ổn định.
CChúng không có lớp vỏ nên không thể đột biến.
DChúng chỉ có một vật chủ duy nhất nên dễ ổn định di truyền.

Câu 21

(Bài 4 trang 88 SBT Sinh học 10) Dùng thuốc điều trị bệnh AIDS để điều trị bệnh cúm thường không đem lại hiệu quả cao vì
Acác protein và enzyme của HIV khác với các protein và enzyme của virus cúm.
BHIV và virus cúm có cùng hệ protein.
Cvirus cúm không có vật chất di truyền.
Dthuốc điều trị AIDS chỉ tiêu diệt vi khuẩn Gram âm.

Câu 22

(Bài 5 trang 89 SBT Sinh học 10) Vật chất di truyền của một virus là
ADNA hoặc RNA.
Bchỉ DNA.
Cchỉ RNA.
DDNA và RNA đồng thời ở mọi virus.

Câu 23

(Bài 6 trang 89 SBT Sinh học 10) Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng một phần trong chu kì nhân lên của HIV?
(1) Tích hợp DNA mạch kép vào hệ gene của tế bào chủ.
(2) Tổng hợp protein của virus.
(3) DNA của virus được phiên mã thành RNA của virus.
(4) Enzyme phiên mã ngược tổng hợp DNA mạch đơn từ RNA của virus.
(5) Tổng hợp mạch DNA có trình tự bổ sung với mạch DNA được phiên mã ngược từ RNA.
A4 → 5 → 1 → 3 → 2.
B5 → 2 → 1 → 3 → 4.
C5 → 2 → 3 → 4 → 1.
D4 → 1 → 2 → 3 → 5.

Câu 24

(Bài 7 trang 89 SBT Sinh học 10) Cho các bước trong quá trình nhân lên của virus:
(1) Sự xâm nhập; (2) Lắp ráp; (3) Tổng hợp; (4) Hấp phụ; (5) Giải phóng.
Trình tự đúng là
A4 → 1 → 3 → 2 → 5.
B1 → 2 → 3 → 4 → 5.
C4 → 1 → 2 → 3 → 5.
D4 → 3 → 1 → 2 → 5.

Câu 25

(Bài 8 trang 89 SBT Sinh học 10) Khẳng định nào dưới đây về sự bùng nổ của một dịch virus mới nổi là đúng?
AVirus mới có thể được hình thành do sự tái tổ hợp vật chất di truyền của hai loại virus khác nhau.
BVirus mới nổi luôn là virus chỉ lây nhiễm được ở người và không có nguồn gốc từ động vật.
CVirus mới nổi không liên quan đến đột biến hoặc tái tổ hợp.
DVirus mới nổi không thể chuyển từ vật chủ này sang vật chủ khác.

Câu 26

(Bài 9 trang 90 SBT Sinh học 10) Hiện tượng nào dưới đây không tìm thấy trong chu kì sinh tan của virus?
ATích hợp hệ gene của virus vào hệ gene của tế bào chủ.
BTổng hợp các đại phân tử sinh học của virus.
CSự xâm nhập của virus vào tế bào chủ.
DLắp ráp các bộ phận tạo ra các virus mới.

Câu 27

(Bài 10 trang 90 SBT Sinh học 10) Bản đồ khái niệm về virus cần thể hiện mối quan hệ nào sau đây là phù hợp?
AVirus gồm vật chất di truyền và vỏ capsid; một số có vỏ ngoài; quá trình nhân lên gồm hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng và có thể theo chu trình sinh tan hoặc tiềm tan.
BVirus gồm nhân, ti thể, lục lạp và ribosome; nhân lên bằng nguyên phân.
CVirus có thành tế bào peptidoglycan và sinh sản bằng phân đôi.
DVirus là sinh vật nhân thực đơn bào có đầy đủ bào quan có màng.

Câu 28

(Bài 11 trang 90 SBT Sinh học 10) Bản đồ khái niệm với các khái niệm Virus, Vật chất di truyền, DNA, RNA, Vỏ capsid, Vỏ ngoài, Quá trình nhân lên, Hấp phụ, Xâm nhập, Tổng hợp, Lắp ráp, Giải phóng, Sinh tan, Tiềm tan cần thể hiện nội dung nào?
AVirus có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA, có vỏ capsid và có thể có vỏ ngoài; quá trình nhân lên gồm hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng; chu kì nhân lên có thể là sinh tan hoặc tiềm tan.
BVirus có cả DNA và RNA trong mọi trường hợp, có nhân hoàn chỉnh và phân chia bằng giảm phân.
CVirus có vỏ cellulose, nhân đôi bằng nguyên phân và không cần tế bào chủ.
DVirus chỉ có protein, không có vật chất di truyền và không có quá trình nhân lên.

Câu 29

(Bài 12 trang 90 SBT Sinh học 10) Điểm khác biệt giữa chu kì sinh tan và chu kì tiềm tan là gì?
AChu kì sinh tan tạo nhiều virus mới và làm tan tế bào chủ; chu kì tiềm tan có vật chất di truyền của virus tích hợp vào hệ gene tế bào chủ và nhân lên cùng tế bào chủ mà chưa làm tan tế bào ngay.
BChu kì sinh tan không tạo virus mới, còn chu kì tiềm tan luôn làm tan tế bào ngay.
CChu kì sinh tan chỉ xảy ra ở tế bào người, còn chu kì tiềm tan chỉ xảy ra ở tế bào thực vật.
DChu kì sinh tan không có giai đoạn tổng hợp, còn chu kì tiềm tan không có vật chất di truyền.

Câu 30

(Bài 13 trang 90 SBT Sinh học 10) Virus gây bệnh cho người bằng những cách nào?
APhá huỷ tế bào trong chu kì sinh tan, tạo độc tố hoặc thành phần gây bệnh, và một số virus tiềm tan có thể gây đột biến gene dẫn tới ung thư.
BChỉ gây bệnh bằng cách tạo thành tế bào thực vật mới trong cơ thể người.
CChỉ gây bệnh bằng cách phân giải cellulose ở thành tế bào người.
DKhông gây bệnh trực tiếp vì virus không tương tác với tế bào người.

Câu 31

(Bài 14 trang 90 SBT Sinh học 10) Cơ chế nào có thể làm xuất hiện virus mới nổi gây bệnh cho người khi con người phá rừng trồng cây nông, lâm nghiệp?
APhá rừng làm tăng tiếp xúc giữa người, vật nuôi và động vật hoang dã; virus ở động vật hoang dã có thể đột biến hoặc chuyển vật chủ để lây sang người.
BPhá rừng làm mọi virus biến mất nên không có nguy cơ bệnh mới nổi.
CPhá rừng làm virus thực vật chuyển trực tiếp thành tế bào người.
DPhá rừng chỉ làm tăng quang hợp, không liên quan đến virus.

Câu 32

(Bài 15 trang 90 SBT Sinh học 10) Những loại virus gây bệnh nào thường dễ bị con người kiểm soát hoặc tiêu diệt hoàn toàn hơn?
AVirus có vật chất di truyền ổn định, ít đột biến, vật chủ hoặc đường lây truyền hạn chế, nên vaccine và biện pháp phòng bệnh có hiệu quả lâu dài.
BVirus RNA có tốc độ đột biến rất cao và nhiều vật chủ trung gian.
CVirus luôn tích hợp vào hệ gene người và tồn tại lâu dài.
DVirus có nhiều biến thể thoát miễn dịch liên tục.

Câu 33

(Bài 15 trang 90 SBT Sinh học 10) Loại virus gây bệnh nào thường khó loại bỏ hoàn toàn hơn?
AVirus RNA hoặc DNA sợi đơn dễ đột biến, tạo nhiều biến thể khiến vaccine hoặc thuốc có thể kém hiệu quả với chủng mới.
BVirus có hệ gene rất ổn định và chỉ có một vật chủ duy nhất.
CVirus không có khả năng nhân lên trong tế bào chủ.
DVirus không có vật chất di truyền.

Câu 34

(Bài 16 trang 91 SBT Sinh học 10) Tại sao HIV xâm nhập tế bào miễn dịch nhưng nhiều năm sau người nhiễm mới biểu hiện AIDS?
AVì HIV có thể tồn tại theo chu kì tiềm tan, vật chất di truyền tích hợp vào DNA tế bào chủ dưới dạng tiền virus và chưa gây triệu chứng ngay.
BVì HIV không nhân lên trong tế bào người.
CVì HIV bị loại bỏ hoàn toàn ngay sau khi xâm nhập.
DVì HIV chỉ gây bệnh cho thực vật rồi mới chuyển sang người.

Câu 35

(Bài 17 trang 91 SBT Sinh học 10) HIV truyền từ người này sang người khác bằng những con đường nào?
AQua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con qua nhau thai hoặc sữa mẹ.
BChỉ qua đường không khí khi nói chuyện.
CChỉ qua ăn chung thức ăn đã nấu chín.
DChỉ qua tiếp xúc với cây bị bệnh virus.

Câu 36

(Bài 18 trang 91 SBT Sinh học 10) Một bạn cho rằng virus có cấu tạo đơn giản nên xuất hiện trước tế bào và tiến hoá thành tế bào đầu tiên. Nhận định nào phù hợp?
AKhông đồng ý, vì virus chưa có cấu tạo tế bào, không tự sinh sản và không tự chuyển hoá khi ở ngoài tế bào, nên phải phụ thuộc vào tế bào sống để nhân lên.
BĐồng ý, vì virus có đầy đủ ribosome, ti thể và màng nhân như tế bào.
CĐồng ý, vì virus tự chuyển hoá và tự sinh sản độc lập ngoài môi trường.
DKhông đồng ý, vì virus là sinh vật đa bào lớn hơn tế bào.

Câu 37

(Bài 19 trang 91 SBT Sinh học 10) Virus sinh học có điểm gì giống với virus máy tính?
AĐều có cấu trúc tương đối đơn giản hơn vật chủ, không thể tự nhân lên nếu không có vật chủ và có thể làm giảm hiệu suất hoặc gây hại cho vật chủ.
BĐều có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh và phân chia bằng nguyên phân.
CĐều có ribosome và ti thể để tự tổng hợp năng lượng.
DĐều chỉ tồn tại ở sinh vật nhân sơ.

Câu 38

(Bài 20 trang 91 SBT Sinh học 10) Trong liệu pháp gene, các nhà khoa học lợi dụng đặc điểm nào của virus để chuyển gene vào tế bào?
AKhả năng xâm nhập tế bào chủ và có thể đưa hoặc tích hợp vật chất di truyền vào hệ gene tế bào chủ.
BKhả năng quang hợp tạo glucose.
CKhả năng tạo thành tế bào chất mới cho người bệnh.
DKhả năng sinh sản bằng phân đôi ngoài tế bào chủ.

Câu 39

(Bài 21 trang 91 SBT Sinh học 10) Thể thực khuẩn có thể chuyển gene từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác bằng cách nào?
AThể thực khuẩn bám vào vi khuẩn, đưa vật chất di truyền vào tế bào vi khuẩn; trong một số trường hợp, gene từ vi khuẩn này có thể được mang sang vi khuẩn khác.
BThể thực khuẩn biến trực tiếp thành plasmid của người.
CThể thực khuẩn chỉ làm tan mọi tế bào nên không thể mang gene.
DThể thực khuẩn truyền gene bằng cách tạo giao tử giữa hai vi khuẩn.