Bài 17 Trọng lực và lực căng

Lớp 10Vật Lý11 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 17.1 trang 31 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
ATrọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
BTrọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
CĐiểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
DTrọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Câu 2

(Bài 17.2 trang 31 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
Abằng trọng lượng của vật.
Blớn hơn trọng lượng của vật.
Cnhỏ hơn trọng lượng của vật.
Dbằng 0.

Câu 3

(Bài 17.3 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s² và 9,810 m/s². Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
A0,9999.
B1,0001.
C9,8095.
D0,0005.

Câu 4

(Bài 17.4 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10 m/s². Khối lượng của túi hàng là
A2 kg.
B20 kg.
C30 kg.
D10 kg.

Câu 5

(Bài 17.5 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 80 kg khi người đó ở trên Trái Đất, trên Mặt Trăng và trên Kim tinh. Lấy g trên Trái Đất là 9,80 m/s², trên Mặt Trăng là 1,67 m/s², trên Kim tinh là 8,70 m/s².
A784 N; 133,6 N; 696 N.
B80 N; 133,6 N; 696 N.
C784 N; 696 N; 133,6 N.
D9,8 N; 1,67 N; 8,70 N.

Câu 6

(Bài 17.6 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Đo trọng lượng của một vật trên Trái Đất, ta được P₁ = 19,6 N. Biết gia tốc rơi tự do của vật trên mặt đất là g₁ = 9,8 m/s². Nếu đem vật lên Mặt Trăng có g₂ = 1,67 m/s² và đo trọng lượng của nó thì khối lượng của vật và trọng lượng của vật trên Mặt Trăng lần lượt là
A2 kg và 3,34 N.
B2 kg và 19,6 N.
C3,34 kg và 2 N.
D19,6 kg và 3,34 N.

Câu 7

(Bài 17.7 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Biết khối lượng của một hòn đá là 2 kg, gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s². Lực hút của hòn đá lên Trái Đất có độ lớn là
A19,6 N.
B9,8 N.
C2 N.
D4,9 N.

Câu 8

(Bài 17.8 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật nặng có khối lượng 0,2 kg được treo vào một sợi dây không dãn như Hình 17.1. Xác định lực căng của dây khi cân bằng. Lấy g = 9,8 m/s².
A1,96 N.
B0,2 N.
C9,8 N.
D19,6 N.

Câu 9

(Bài 17.9 trang 32 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật nặng có khối lượng 5 kg được treo vào các sợi dây không dãn như Hình 17.2. Xác định lực do vật nặng làm căng các sợi dây AB, AC. Lấy g = 9,8 m/s².
A T A B = 9 8 3 3 N; T A C = 4 9 3 3 N.
B T A B = 4 9 3 3 N; T A C = 9 8 3 3 N.
C T A B = 4 9 N; T A C = 4 9 N.
D T A B = 9 8 N; T A C = 4 9 N.

Câu 10

(Bài 17.10 trang 33 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một chú khỉ diễn xiếc treo mình cân bằng trên dây thừng như Hình 17.3. Xác định lực căng xuất hiện trên các đoạn dây OA, OB. Biết chú khỉ có khối lượng 7 kg. Lấy g = 9,8 m/s².
A T O A khoảng 88,6 N; T O B khoảng 93,9 N.
B T O A khoảng 68,6 N; T O B khoảng 68,6 N.
C T O A khoảng 93,9 N; T O B khoảng 88,6 N.
D T O A khoảng 34,3 N; T O B khoảng 34,3 N.

Câu 11

(Bài 17.11 trang 33 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một ngọn đèn có khối lượng m = 1,2 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Biết dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 10 N. Lấy g = 10 m/s². Vì sao không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây? Nếu treo đèn bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà như Hình 17.4, hai đầu dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc 60°, lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu?
AKhông thể treo vào một đầu dây vì khi đó T = P = 12 N > 10 N; lực căng của mỗi nửa sợi dây là 4 3 N.
BCó thể treo vào một đầu dây vì khi đó T = 10 N; lực căng của mỗi nửa sợi dây là 12 N.
CKhông thể treo vào một đầu dây vì khi đó T = 120 N; lực căng của mỗi nửa sợi dây là 1 2 3 N.
DCó thể treo vào một đầu dây vì khi đó T = 12 N; lực căng của mỗi nửa sợi dây là 10 N.