Bài 10 Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
Lớp 10Toán Tập 17 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 4.22 trang 58 SBT Toán 10 Tập 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm M(4; 0), N(5; 2) và P(2; 3). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC, biết M, N, P theo thứ tự là trung điểm các cạnh BC, CA, AB.
AA(3; 5), B(1; 1), C(7; -1).
BA(1; 1), B(3; 5), C(7; -1).
CA(3; 5), B(7; -1), C(1; 1).
DA(5; 3), B(1; 1), C(-1; 7).
Câu 2
(Bài 4.23 trang 58 SBT Toán 10 Tập 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(2; -1), B(1; 4) và C(7; 0).
(a) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CA. Từ đó suy ra tam giác ABC là một tam giác vuông cân.
(b) Tìm tọa độ của điểm D sao cho tứ giác ABDC là một hình vuông.
(a) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CA. Từ đó suy ra tam giác ABC là một tam giác vuông cân.
(b) Tìm tọa độ của điểm D sao cho tứ giác ABDC là một hình vuông.
A(a) AB = √26, BC = 2√13, CA = √26; tam giác ABC vuông cân tại A. (b) D(6; 5).
B(a) AB = √26, BC = √13, CA = √26; tam giác ABC vuông cân tại B. (b) D(6; -5).
C(a) AB = 2√13, BC = √26, CA = √26; tam giác ABC vuông cân tại C. (b) D(-6; 5).
D(a) AB = √26, BC = 2√13, CA = √26; tam giác ABC vuông cân tại A. (b) D(-6; -5).
Câu 3
(Bài 4.24 trang 58 SBT Toán 10 Tập 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm M(-2; 1) và N(4; 5).
(a) Tìm tọa độ của điểm P thuộc Ox sao cho PM = PN.
(b) Tìm tọa độ của điểm Q sao cho .
(c) Tìm tọa độ của điểm R thỏa mãn . Từ đó suy ra P, Q, R thẳng hàng.
(a) Tìm tọa độ của điểm P thuộc Ox sao cho PM = PN.
(b) Tìm tọa độ của điểm Q sao cho .
(c) Tìm tọa độ của điểm R thỏa mãn . Từ đó suy ra P, Q, R thẳng hàng.
A(a) P(3; 0). (b) Q(0; 11). (c) R(2; 11/3); ba điểm P, Q, R thẳng hàng.
B(a) P(-3; 0). (b) Q(0; -11). (c) R(2; 11/3); ba điểm P, Q, R thẳng hàng.
C(a) P(3; 0). (b) Q(2; 10). (c) R(-2; 11/3); ba điểm P, Q, R thẳng hàng.
D(a) P(0; 3). (b) Q(0; 11). (c) R(2; 3); ba điểm P, Q, R không thẳng hàng.
Câu 4
(Bài 4.25 trang 59 SBT Toán 10 Tập 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm M(-3; 2) và N(2; 7).
(a) Tìm tọa độ của điểm P thuộc trục tung sao cho M, N, P thẳng hàng.
(b) Tìm tọa độ của điểm Q đối xứng với N qua Oy.
(c) Tìm tọa độ của điểm R đối xứng với M qua trục hoành.
(a) Tìm tọa độ của điểm P thuộc trục tung sao cho M, N, P thẳng hàng.
(b) Tìm tọa độ của điểm Q đối xứng với N qua Oy.
(c) Tìm tọa độ của điểm R đối xứng với M qua trục hoành.
A(a) P(0; 5). (b) Q(-2; 7). (c) R(-3; -2).
B(a) P(0; -5). (b) Q(2; -7). (c) R(3; 2).
C(a) P(5; 0). (b) Q(-2; 7). (c) R(-3; -2).
D(a) P(0; 5). (b) Q(2; -7). (c) R(3; -2).
Câu 5
(Bài 4.26 trang 59 SBT Toán 10 Tập 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm C(1; 6) và D(11; 2).
(a) Tìm tọa độ của điểm E thuộc trục tung sao cho vectơ có độ dài ngắn nhất.
(b) Tìm tọa độ của điểm F thuộc trục hoành sao cho đạt giá trị nhỏ nhất.
(c) Tìm tập hợp các điểm M sao cho .
(a) Tìm tọa độ của điểm E thuộc trục tung sao cho vectơ có độ dài ngắn nhất.
(b) Tìm tọa độ của điểm F thuộc trục hoành sao cho đạt giá trị nhỏ nhất.
(c) Tìm tập hợp các điểm M sao cho .
A(a) E(0; 4). (b) F(7; 0). (c) Tập hợp điểm M là đường tròn tâm I(6; 4), bán kính R = √29.
B(a) E(0; 8). (b) F(5; 0). (c) Tập hợp điểm M là đường tròn tâm I(6; 4), bán kính R = 2√29.
C(a) E(4; 0). (b) F(0; 7). (c) Tập hợp điểm M là đường tròn tâm I(1; 6), bán kính R = √29.
D(a) E(0; 4). (b) F(7; 0). (c) Tập hợp điểm M là đường tròn tâm I(6; 4), bán kính R = 2√29.
Câu 6
(Bài 4.27 trang 59 SBT Toán 10 Tập 1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(1; 2), B(3; 4) và C(2; -1).
(a) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác đó.
(b) Tìm tọa độ tâm I của đường tròn ngoại tiếp và trực tâm H của tam giác ABC.
(a) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác đó.
(b) Tìm tọa độ tâm I của đường tròn ngoại tiếp và trực tâm H của tam giác ABC.
A(a) A, B, C không thẳng hàng nên là ba đỉnh của một tam giác; trọng tâm G(2; 5/3). (b) Tâm đường tròn ngoại tiếp I(15/4; 5/4), trực tâm H(-3/2; 5/2).
B(a) A, B, C không thẳng hàng; trọng tâm G(2; 5/3). (b) I(5/4; 15/4), H(3/2; -5/2).
C(a) A, B, C thẳng hàng; trọng tâm G(2; 5/3). (b) I(15/4; 5/4), H(-3/2; 5/2).
D(a) A, B, C không thẳng hàng; trọng tâm G(5/3; 2). (b) I(-15/4; 5/4), H(3/2; 5/2).
Câu 7
(Bài 4.28 trang 59 SBT Toán 10 Tập 1) Để kéo đường dây điện băng qua một hồ hình chữ nhật ABCD với độ dài AB = 200 m, AD = 180 m, người ta dự định làm 4 cột điện liên tiếp cách đều, cột thứ nhất nằm trên bờ AB và cách đỉnh A khoảng cách 20 m, cột thứ tư nằm trên bờ CD và cách đỉnh C khoảng cách 30 m. Tính các khoảng cách từ vị trí các cột thứ hai, thứ ba đến các bờ AB, AD.
ACột thứ hai cách bờ AB 60 m và cách bờ AD 70 m; cột thứ ba cách bờ AB 120 m và cách bờ AD 120 m.
BCột thứ hai cách bờ AB 70 m và cách bờ AD 60 m; cột thứ ba cách bờ AB 120 m và cách bờ AD 120 m.
CCột thứ hai cách bờ AB 60 m và cách bờ AD 70 m; cột thứ ba cách bờ AB 100 m và cách bờ AD 130 m.
DCột thứ hai cách bờ AB 120 m và cách bờ AD 120 m; cột thứ ba cách bờ AB 60 m và cách bờ AD 70 m.