Bài 9 Ôn tập chương 2

Lớp 10Hóa Học16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 9.1 trang 24 SBT Hoá học 10) Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
A3.
B2.
C4.
D5.

Câu 2

(Bài 9.2 trang 24 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
Ans¹ và ns²np⁵.
Bns¹ và ns²np⁷.
Cns¹ và ns²np³.
Dns² và ns²np⁵.

Câu 3

(Bài 9.3 trang 24 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố sau: ₁₁Na, ₁₃Al và ₁₇Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử pm tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
ANa: 157; Al: 125; Cl: 99.
BNa: 99; Al: 125; Cl: 157.
CNa: 157; Al: 99; Cl: 125.
DNa: 125; Al: 157; Cl: 99.

Câu 4

(Bài 9.4 trang 24 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố sau: ₁₄Si, ₁₅P và ₁₆S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
ASi: 1,90; P: 2,19; S: 2,58.
BSi: 2,19; P: 1,90; S: 2,58.
CSi: 2,58; P: 2,19; S: 1,90.
DSi: 1,90; P: 2,58; S: 2,19.

Câu 5

(Bài 9.5 trang 24 SBT Hoá học 10) Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
AAl(OH)₃; H₂SiO₃; H₃PO₄; H₂SO₄.
BNaOH; Al(OH)₃; Mg(OH)₂; H₂SiO₃.
CH₂SiO₃; Al(OH)₃; H₃PO₄; H₂SO₄.
DH₂SiO₃; Al(OH)₃; Mg(OH)₂; H₂SO₄.

Câu 6

(Bài 9.6 trang 24 SBT Hoá học 10) Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
AAl₂O₃; MgO; CaO; K₂O.
BK₂O; Al₂O₃; MgO; CaO.
CMgO; CaO; Al₂O₃; K₂O.
DCaO; Al₂O₃; K₂O; MgO.

Câu 7

(Bài 9.7 trang 25 SBT Hoá học 10) Nêu mối quan hệ giữa xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử với độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây đúng?
ATrong chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng; trong nhóm A, từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm. Như vậy, xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với độ âm điện.
BTrong chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng; trong nhóm A, từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
CTrong chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm; trong nhóm A, từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng.
DBán kính nguyên tử và độ âm điện không có quy luật biến đổi trong bảng tuần hoàn.

Câu 8

(Bài 9.8 trang 25 SBT Hoá học 10) Dựa vào xu hướng biến đổi tính kim loại và phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, nhận xét nào sau đây đúng?
ANguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là fluorine; nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất trong thực tế là caesium. Kim loại nằm chủ yếu ở bên trái và phía dưới bảng tuần hoàn, phi kim nằm chủ yếu ở bên phải và phía trên. Nhóm IA gồm các kim loại mạnh nhất, nhóm VIIA gồm các phi kim mạnh nhất.
BNguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là iodine; nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là hydrogen. Kim loại nằm chủ yếu ở bên phải bảng tuần hoàn.
CNguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là oxygen; nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là aluminium. Nhóm VIIIA gồm các phi kim mạnh nhất.
DTính kim loại và phi kim không phụ thuộc vào vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Câu 9

(Bài 9.9 trang 25 SBT Hoá học 10) Methadone có công thức phân tử C₂₁H₂₇NO. Nhận xét nào sau đây đúng về vị trí và xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố tạo nên methadone?
AMethadone được tạo bởi C, H, N, O. H ở ô số 1, chu kì 1, nhóm IA. C, N, O đều thuộc chu kì 2, lần lượt ở nhóm IVA, VA, VIA. Trong ba nguyên tố C, N, O: bán kính nguyên tử C > N > O; độ âm điện C < N < O; tính phi kim C < N < O.
BMethadone được tạo bởi C, H, N, O. C, N, O đều thuộc nhóm IVA nên có bán kính nguyên tử và độ âm điện bằng nhau.
CMethadone chỉ được tạo bởi C và H, nên không xét được độ âm điện của N và O.
DTrong ba nguyên tố C, N, O: bán kính nguyên tử C < N < O; độ âm điện C > N > O; tính phi kim C > N > O.

Câu 10

(Bài 9.10 trang 25 SBT Hoá học 10) Nguyên tử X có kí hiệu ³²₁₆X. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX có 16 proton, 16 electron, 16 neutron, số đơn vị điện tích hạt nhân là 16 và số khối là 32. Cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴; X ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA; X là phi kim. Oxide cao nhất là XO₃, hydroxide tương ứng là H₂XO₄, đều có tính acid.
BX có 32 proton, 16 electron, 16 neutron; X ở chu kì 2, nhóm VIA và là kim loại.
CX có 16 proton, 16 electron, 32 neutron; oxide cao nhất là XO và hydroxide tương ứng là X(OH)₂, có tính base.
DX có 16 proton, 32 electron, 16 neutron; X là khí hiếm vì có 6 electron lớp ngoài cùng.

Câu 11

(Bài 9.11 trang 25 SBT Hoá học 10) Cho hai nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 15 và Z = 62. Nhận xét nào sau đây đúng?
AZ = 15 là P, ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron [Ne]3s²3p³, là nguyên tố p; oxide cao nhất là X₂O₅, hydroxide tương ứng là H₃XO₄, có tính acid. Z = 62 là Sm, ở ô số 62, chu kì 6, nhóm IIIB, cấu hình electron [Xe]4f⁶6s², là nguyên tố f; oxide cao nhất là X₂O₃, hydroxide tương ứng là X(OH)₃, có tính base.
BZ = 15 là Si, ở chu kì 3, nhóm IVA; Z = 62 là nguyên tố p, có oxide cao nhất XO₂.
CZ = 15 là P, có oxide cao nhất PO; Z = 62 là khí hiếm nên không tạo oxide.
DZ = 15 và Z = 62 đều thuộc cùng chu kì và đều là phi kim mạnh.

Câu 12

(Bài 9.12 trang 26 SBT Hoá học 10) Hãy so sánh kích thước tương đối của các nguyên tử, ion sau: Li và F; Li và Li⁺; O và O²⁻; N³⁻ và F⁻. Nhận xét nào sau đây đúng?
ABán kính nguyên tử Li > F; bán kính Li > Li⁺; bán kính O < O²⁻; bán kính ion N³⁻ > F⁻.
BBán kính nguyên tử Li < F; bán kính Li < Li⁺; bán kính O > O²⁻; bán kính ion N³⁻ < F⁻.
CBán kính nguyên tử Li = F; bán kính Li = Li⁺; bán kính O = O²⁻; bán kính ion N³⁻ = F⁻.
DBán kính nguyên tử Li > F; bán kính Li⁺ > Li; bán kính O²⁻ < O; bán kính ion F⁻ > N³⁻.

Câu 13

(Bài 9.13 trang 26 SBT Hoá học 10) Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì và có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố này hầu như không phản ứng với H₂O ở điều kiện thường. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX là Mg, Y là Al, Z là Si. X ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Y ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; Z ở ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA. Độ âm điện: Mg < Al < Si; bán kính nguyên tử: Mg > Al > Si; tính base: Mg(OH)₂ > Al(OH)₃ > H₂SiO₃.H₂O.
BX là Na, Y là Al, Z là P. Na phù hợp vì không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
CX là C, Y là N, Z là O. Cả ba đều thuộc chu kì 2 và tổng số hiệu nguyên tử bằng 39.
DX là Mg, Y là Si, Z là P. Độ âm điện: Mg > Si > P; bán kính nguyên tử: Mg < Si < P.

Câu 14

(Bài 9.14 trang 26 SBT Hoá học 10) Quá trình sản xuất aluminium từ quặng bauxite có thể thu được sản phẩm Al lẫn Na nếu bể điện phân chưa đúng tiêu chuẩn. Cho 1,0 g hỗn hợp sản phẩm phản ứng với dung dịch H₂SO₄ loãng, dư, thoát ra 1336,7 mL khí H₂ ở 25 °C và 1 bar. Nhận xét nào sau đây đúng?
AĐộ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm khoảng 97,47%. Oxide cao nhất của Na và Al lần lượt là Na₂O và Al₂O₃; hydroxide tương ứng là NaOH và Al(OH)₃. Na₂O là basic oxide mạnh, Al₂O₃ là oxide lưỡng tính; NaOH là base mạnh, Al(OH)₃ là hydroxide lưỡng tính.
BĐộ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm khoảng 50%. Na₂O và Al₂O₃ đều là acidic oxide.
CĐộ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm khoảng 75%. NaOH và Al(OH)₃ đều là acid mạnh.
DSản phẩm không chứa aluminium vì chỉ có sodium phản ứng với H₂SO₄ loãng tạo H₂.

Câu 15

(Bài 9.15 trang 26 SBT Hoá học 10) Oxide ứng với hoá trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là R₂O₅. Oxide này là chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen chứa 8,82% khối lượng hydrogen, là khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân huỷ xác động thực vật. Nhận xét nào sau đây đúng?
AR là phosphorus P, ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p³. P là phi kim trung bình; P₂O₅ là acidic oxide, phản ứng với nước tạo H₃PO₄ là acid.
BR là nitrogen N, ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA; oxide cao nhất là N₂O₅ và hợp chất khí với hydrogen là NH₃ chứa 8,82% H.
CR là sulfur S, ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA; oxide cao nhất là SO₃ và hydride là H₂S.
DR là chlorine Cl, ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA; oxide cao nhất là Cl₂O₅ và hydride là HCl.

Câu 16

(Bài 9.16 trang 27 SBT Hoá học 10) Hoà tan hết 2,3 g hỗn hợp có chứa kim loại barium và hai kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA vào nước, thu được dung dịch X và 611 mL khí ở 25 °C và 1 bar. Nếu thêm 1,278 g Na₂SO₄ vào dung dịch X thì sau phản ứng nước lọc vẫn còn ion Ba²⁺. Nếu thêm 1,491 g Na₂SO₄ vào dung dịch X thì sau phản ứng nước lọc có mặt ion SO₄²⁻. Hai kim loại kiềm trong hỗn hợp là
Asodium và potassium.
Blithium và sodium.
Cpotassium và rubidium.
Drubidium và caesium.