Bài 20 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Lớp 10Toán Tập 29 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 7.10 trang 37 SBT Toán 10 Tập 2) Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:
(a) m: x + y - 2 = 0 và k: 2x + 2y - 4 = 0.
(b) và .
(c) d₁: x - 2y - 1 = 0 và .
(a) m: x + y - 2 = 0 và k: 2x + 2y - 4 = 0.
(b) và .
(c) d₁: x - 2y - 1 = 0 và .
A(a) m trùng k; (b) a cắt b; (c) d₁ // d₂
B(a) m // k; (b) a // b; (c) d₁ trùng d₂
C(a) m cắt k; (b) a trùng b; (c) d₁ cắt d₂
D(a) m trùng k; (b) a // b; (c) d₁ cắt d₂
Câu 2
(Bài 7.11 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:
(a) d: y - 1 = 0 và k: x - y + 4 = 0.
(b) và b: 3x + y + 1 = 0.
(c) và .
(a) d: y - 1 = 0 và k: x - y + 4 = 0.
(b) và b: 3x + y + 1 = 0.
(c) và .
A(a) 45°; (b) 45°; (c) 60°
B(a) 60°; (b) 45°; (c) 45°
C(a) 45°; (b) 60°; (c) 45°
D(a) 90°; (b) 45°; (c) 60°
Câu 3
(Bài 7.12 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Cho hai đường thẳng d: 2x + y + 1 = 0 và k: 2x + 5y - 3 = 0.
(a) Chứng minh rằng hai đường thẳng cắt nhau. Tìm giao điểm của hai đường thẳng đó.
(b) Tính tang của góc giữa hai đường thẳng.
(a) Chứng minh rằng hai đường thẳng cắt nhau. Tìm giao điểm của hai đường thẳng đó.
(b) Tính tang của góc giữa hai đường thẳng.
AHai đường thẳng d và k cắt nhau tại (-1; 1); tang của góc giữa hai đường thẳng là
BHai đường thẳng d và k cắt nhau tại (1; -1); tang của góc giữa hai đường thẳng là
CHai đường thẳng d và k song song; không có giao điểm; tang của góc giữa hai đường thẳng là 0
DHai đường thẳng d và k trùng nhau; có vô số giao điểm; tang của góc giữa hai đường thẳng là 1
Câu 4
(Bài 7.13 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Trong mặt phẳng Oxy, tìm điểm M thuộc trục Ox sao cho khoảng cách từ M đến đường thẳng Δ: 3x + y - 3 = 0 bằng √10.
A
hoặc
B
hoặc
CM(1; 0) hoặc M(-1; 0)
D
hoặc
Câu 5
(Bài 7.14 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ: 2x + y - 5 = 0.
(a) Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(3; 1) và song song với đường thẳng Δ.
(b) Viết phương trình đường thẳng k đi qua điểm B(-1; 0) và vuông góc với đường thẳng Δ.
(c) Lập phương trình đường thẳng a song song với đường thẳng Δ và cách điểm O một khoảng bằng √5.
(a) Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(3; 1) và song song với đường thẳng Δ.
(b) Viết phương trình đường thẳng k đi qua điểm B(-1; 0) và vuông góc với đường thẳng Δ.
(c) Lập phương trình đường thẳng a song song với đường thẳng Δ và cách điểm O một khoảng bằng √5.
Ad: 2x + y - 7 = 0; k: x - 2y + 1 = 0; a: 2x + y + 5 = 0
Bd: 2x + y + 7 = 0; k: x + 2y + 1 = 0; a: 2x + y - 5 = 0
Cd: x + 2y - 5 = 0; k: 2x - y + 1 = 0; a: x + 2y + 5 = 0
Dd: 2x + y - 5 = 0; k: x - 2y - 1 = 0; a: 2x + y = 0
Câu 6
(Bài 7.15 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(2; -1), B(2; -2) và C(0; -1).
(a) Tính độ dài đường cao của tam giác ABC kẻ từ A.
(b) Tính diện tích tam giác ABC.
(c) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
(a) Tính độ dài đường cao của tam giác ABC kẻ từ A.
(b) Tính diện tích tam giác ABC.
(c) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
AĐường cao kẻ từ A bằng
; diện tích tam giác ABC bằng 1; bán kính đường tròn nội tiếp bằng
BĐường cao kẻ từ A bằng √5; diện tích tam giác ABC bằng 2; bán kính đường tròn nội tiếp bằng
CĐường cao kẻ từ A bằng
; diện tích tam giác ABC bằng
; bán kính đường tròn nội tiếp bằng
DĐường cao kẻ từ A bằng 2√5; diện tích tam giác ABC bằng 5; bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1
Câu 7
(Bài 7.16 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Cho đường thẳng d: x - 2y + 1 = 0 và điểm A(-2; 2).
(a) Chứng minh A không thuộc đường thẳng d.
(b) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng d.
(c) Xác định điểm đối xứng của A qua đường thẳng d.
(a) Chứng minh A không thuộc đường thẳng d.
(b) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng d.
(c) Xác định điểm đối xứng của A qua đường thẳng d.
AA không thuộc d; hình chiếu vuông góc của A trên d là H(-1; 0); điểm đối xứng của A qua d là A'(0; -2)
BA thuộc d; hình chiếu vuông góc của A trên d là H(-1; 0); điểm đối xứng của A qua d là A'(0; -2)
CA không thuộc d; hình chiếu vuông góc của A trên d là H(1; 0); điểm đối xứng của A qua d là A'(0; 2)
DA không thuộc d; hình chiếu vuông góc của A trên d là H(-2; 1); điểm đối xứng của A qua d là A'(2; 0)
Câu 8
(Bài 7.17 trang 38 SBT Toán 10 Tập 2) Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(-3; 0), B(1; -2) và đường thẳng d: x + y - 1 = 0.
(a) Chứng minh rằng hai điểm A và B nằm cùng phía so với đường thẳng d.
(b) Điểm M thay đổi trên đường thẳng d. Tìm giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác ABM.
(a) Chứng minh rằng hai điểm A và B nằm cùng phía so với đường thẳng d.
(b) Điểm M thay đổi trên đường thẳng d. Tìm giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác ABM.
AA và B nằm cùng phía so với d; chu vi tam giác ABM nhỏ nhất bằng 6 + 2√5
BA và B nằm khác phía so với d; chu vi tam giác ABM nhỏ nhất bằng 6 - 2√5
CA và B nằm cùng phía so với d; chu vi tam giác ABM nhỏ nhất bằng 4 + 2√5
DA và B nằm khác phía so với d; chu vi tam giác ABM nhỏ nhất bằng 8
Câu 9
(Bài 7.18 trang 39 SBT Toán 10 Tập 2) Trong một hoạt động ngoại khoá của trường, lớp Việt định mở một gian hàng bán bánh mì và nước khoáng. Biết rằng giá gốc một bánh mì là 15000 đồng, một chai nước là 5000 đồng. Các bạn dự kiến bán bánh mì với giá 20000 đồng/1 bánh mì và nước giá 8000 đồng/1 chai. Dựa vào thống kê số người tham gia hoạt động và nhu cầu thực tế, các bạn dự kiến tổng số bánh mì và số chai nước không vượt quá 200. Theo quỹ lớp thì số tiền lớp Việt được dùng không quá 2000000 đồng. Hỏi lớp Việt có thể đạt được tối đa lợi nhuận là bao nhiêu?
ALợi nhuận tối đa là 800000 đồng, đạt được khi mua và bán 100 bánh mì và 100 chai nước
BLợi nhuận tối đa là 600000 đồng, đạt được khi mua và bán 0 bánh mì và 200 chai nước
CLợi nhuận tối đa là 666000 đồng, đạt được khi mua và bán khoảng 133 bánh mì và 0 chai nước
DLợi nhuận tối đa là 1000000 đồng, đạt được khi mua và bán 200 bánh mì và 200 chai nước