Sinh học 10 Chương 4 Chuyển hóa năng lượng trong tế bào

Lớp 10Sinh Học52 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 38 SBT Sinh học 10) Enzyme là gì?
AEnzyme là chất xúc tác sinh học có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.
BEnzyme là chất tham gia phản ứng và luôn bị biến đổi thành sản phẩm sau phản ứng.
CEnzyme là nguồn năng lượng trực tiếp cho mọi hoạt động sống của tế bào.
DEnzyme là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.

Câu 2

(Câu 1 trang 38 SBT Sinh học 10) Cấu trúc của enzyme có đặc điểm nào sau đây?
AEnzyme được cấu tạo chủ yếu từ protein, một số có thể là RNA; enzyme có trung tâm hoạt động liên kết đặc hiệu với cơ chất và có thể có vị trí liên kết với chất điều hoà.
BEnzyme luôn được cấu tạo từ lipid và không có cấu hình không gian đặc trưng.
CEnzyme chỉ gồm carbohydrate và không có trung tâm hoạt động.
DEnzyme luôn là DNA và không cần cofactor hoặc coenzyme.

Câu 3

(Câu 1 trang 38 SBT Sinh học 10) Cơ chế hoạt động của enzyme được mô tả đúng nhất là
Aenzyme liên kết đặc hiệu với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo phức hợp enzyme – cơ chất, sau đó cơ chất được biến đổi thành sản phẩm và enzyme trở về trạng thái ban đầu.
Benzyme bị phân huỷ hoàn toàn sau khi liên kết với cơ chất.
Cenzyme làm phản ứng xảy ra bằng cách cung cấp toàn bộ năng lượng cho cơ chất.
Denzyme liên kết ngẫu nhiên với mọi loại cơ chất và tạo ra mọi loại sản phẩm.

Câu 4

(Câu 1 trang 38 SBT Sinh học 10) Vai trò của enzyme trong chuyển hoá năng lượng là gì?
AEnzyme làm giảm năng lượng hoạt hoá, nhờ đó làm tăng tốc độ phản ứng và giúp tế bào điều khiển các hoạt động chuyển hoá vật chất và năng lượng.
BEnzyme làm tăng năng lượng hoạt hoá nên phản ứng diễn ra chậm hơn.
CEnzyme chỉ có vai trò dự trữ ATP trong tế bào.
DEnzyme chỉ tham gia cấu tạo màng tế bào, không liên quan đến chuyển hoá năng lượng.

Câu 5

(Câu 2 trang 39 SBT Sinh học 10) Hoạt tính của enzyme là gì?
ALà lượng sản phẩm được tạo thành sau phản ứng trên một đơn vị thời gian trong điều kiện tiêu chuẩn.
BLà tổng khối lượng enzyme có trong tế bào.
CLà lượng cơ chất ban đầu trước phản ứng.
DLà số lượng gene mã hoá enzyme trong nhân tế bào.

Câu 6

(Câu 2 trang 39 SBT Sinh học 10) Nhân tố nào sau đây có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
ALượng cơ chất, nồng độ enzyme, nhiệt độ, độ pH và các chất hoạt hoá hoặc ức chế.
BChỉ có màu sắc của enzyme.
CChỉ có kích thước của tế bào.
DChỉ có số lượng nhiễm sắc thể trong nhân.

Câu 7

(Câu 2 trang 39 SBT Sinh học 10) Khi lượng enzyme không đổi, lượng cơ chất tăng dần thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
ATốc độ phản ứng tăng mạnh lúc đầu, sau đó không tiếp tục tăng khi enzyme đã bão hoà cơ chất.
BTốc độ phản ứng giảm đều về 0.
CTốc độ phản ứng không bao giờ thay đổi.
DTốc độ phản ứng luôn tăng mãi không có giới hạn.

Câu 8

(Câu 2 trang 39 SBT Sinh học 10) Vì sao nhiệt độ quá cao có thể làm giảm hoạt tính enzyme?
AVì enzyme có thể bị biến tính, mất cấu hình không gian phù hợp để liên kết với cơ chất.
BVì enzyme chuyển thành ATP.
CVì cơ chất biến thành enzyme.
DVì nhiệt độ cao luôn làm enzyme hoạt động mạnh hơn không giới hạn.

Câu 9

(Câu 3 trang 40 SBT Sinh học 10) Tế bào có thể điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điều khiển hoạt tính enzyme bằng cơ chế nào?
AĐiều hoà bằng chất hoạt hoá hoặc chất ức chế, điều hoà kiểu ức chế ngược âm tính và điều hoà bằng các yếu tố như pH, nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất.
BChỉ bằng cách phá huỷ toàn bộ enzyme trong tế bào.
CChỉ bằng cách tăng nhiệt độ cơ thể lên rất cao.
DChỉ bằng cách làm mất màng sinh chất.

Câu 10

(Câu 3 trang 40 SBT Sinh học 10) Ức chế ngược âm tính là gì?
AKhi sản phẩm cuối cùng của chuỗi chuyển hoá tạo ra quá nhiều thì quay lại ức chế enzyme xúc tác phản ứng đầu tiên của chuỗi chuyển hoá.
BKhi cơ chất đầu tiên làm tăng vô hạn tốc độ phản ứng cuối cùng.
CKhi enzyme bị phân huỷ ngay sau phản ứng đầu tiên.
DKhi ATP biến đổi trực tiếp thành enzyme mới.

Câu 11

(Câu 4 trang 40 SBT Sinh học 10) Việc hệ thống nội màng và bào quan có màng bao bọc chia tế bào nhân thực thành nhiều xoang tách biệt có ý nghĩa gì?
ATạo môi trường riêng thuận lợi cho enzyme hoạt động, giúp các phản ứng chuyển hoá diễn ra hiệu quả, tiết kiệm thời gian và năng lượng.
BLàm enzyme không thể hoạt động được.
CLàm mọi phản ứng trong tế bào diễn ra cùng một lúc tại một vị trí duy nhất.
DNgăn cản hoàn toàn sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào.

Câu 12

(Câu 4 trang 40 SBT Sinh học 10) Vì sao các enzyme tham gia cùng một con đường chuyển hoá thường được cố định liền nhau trong bào quan hoặc hệ thống nội màng?
AVì sản phẩm của phản ứng trước có thể nhanh chóng trở thành cơ chất cho phản ứng sau, giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng vận chuyển.
BVì enzyme chỉ hoạt động khi nằm ngoài tế bào.
CVì enzyme cần tránh mọi cơ chất trong tế bào.
DVì các phản ứng chuyển hoá không cần sự tham gia của enzyme.

Câu 13

(Câu 5 trang 41 SBT Sinh học 10) Vì sao trong trồng trọt và chăn nuôi, muốn thu năng suất cao cần bổ sung đầy đủ nguyên tố khoáng vi lượng và vitamin?
AVì nguyên tố vi lượng có thể tham gia cấu tạo enzyme hoặc cofactor, còn vitamin có thể tham gia hoạt động enzyme như coenzyme, giúp cây trồng và vật nuôi phát triển tối ưu.
BVì nguyên tố vi lượng và vitamin chỉ làm tăng màu sắc bên ngoài, không liên quan đến chuyển hoá.
CVì nguyên tố vi lượng và vitamin thay thế hoàn toàn nước trong cơ thể sinh vật.
DVì cây trồng và vật nuôi không cần protein nếu đã có vitamin.

Câu 14

(Câu 6 trang 41 SBT Sinh học 10) Quá trình phân giải các chất trong tế bào là gì?
ALà các phản ứng oxi hoá khử được xúc tác bởi enzyme, biến các chất hữu cơ phức tạp thành phân tử nhỏ hơn và giải phóng năng lượng tích luỹ trong ATP.
BLà quá trình tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các phân tử nhỏ và luôn tiêu tốn ATP.
CLà quá trình tế bào chỉ hấp thụ nước qua màng.
DLà quá trình tạo ra ánh sáng trong lục lạp.

Câu 15

(Câu 6 trang 41 SBT Sinh học 10) Ví dụ nào sau đây minh hoạ quá trình phân giải các chất trong tế bào?
ATế bào tiết enzyme phân giải tinh bột thành glucose.
BTế bào tổng hợp protein từ amino acid.
CTế bào tổng hợp DNA từ nucleotide.
DTế bào tổng hợp tinh bột từ glucose.

Câu 16

(Câu 7 trang 42 SBT Sinh học 10) Phân giải hiếu khí trong tế bào gồm những giai đoạn chính nào?
AĐường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.
BPha sáng, pha tối và quang phân li nước.
CNhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
DThực bào, ẩm bào và xuất bào.

Câu 17

(Câu 7 trang 42 SBT Sinh học 10) Đặc điểm nào sau đây đúng về đường phân?
AĐường phân xảy ra trong tế bào chất, phân giải glucose thành hai phân tử pyruvate, tạo 2 NADH và thu ròng 2 ATP.
BĐường phân xảy ra ở màng trong ti thể và tạo toàn bộ ATP của hô hấp tế bào.
CĐường phân chỉ xảy ra khi có ánh sáng.
DĐường phân là quá trình tổng hợp glucose từ CO₂.

Câu 18

(Câu 7 trang 42 SBT Sinh học 10) Đặc điểm nào sau đây đúng về chu trình Krebs?
AChu trình Krebs xảy ra trong chất nền ti thể, tạo CO₂, NADH, FADH₂ và một lượng nhỏ ATP.
BChu trình Krebs xảy ra ở màng thylakoid của lục lạp.
CChu trình Krebs chỉ xảy ra ở tế bào nhân sơ không có ti thể.
DChu trình Krebs không liên quan đến hô hấp tế bào.

Câu 19

(Câu 7 trang 42 SBT Sinh học 10) Đặc điểm nào sau đây đúng về chuỗi truyền electron trong hô hấp hiếu khí?
AChuỗi truyền electron diễn ra ở màng trong ti thể, sử dụng electron từ NADH và FADH₂ để tạo gradient H⁺, nhờ đó ATP synthase tổng hợp nhiều ATP.
BChuỗi truyền electron diễn ra ở tế bào chất và không tạo ATP.
CChuỗi truyền electron diễn ra trong nhân tế bào và tạo DNA.
DChuỗi truyền electron là giai đoạn đầu tiên của đường phân.

Câu 20

(Câu 8 trang 43 SBT Sinh học 10) So sánh mức năng lượng được giải phóng giữa hô hấp hiếu khí và lên men trong tế bào động vật. Phương án nào đúng?
AHô hấp hiếu khí giải phóng nhiều năng lượng hơn nhiều so với lên men; một phân tử glucose qua hô hấp hiếu khí tạo khoảng 34–36 ATP, còn lên men chỉ tạo 2 ATP.
BLên men tạo nhiều ATP hơn hô hấp hiếu khí.
CHô hấp hiếu khí và lên men luôn tạo số ATP bằng nhau.
DHô hấp hiếu khí không tạo ATP, còn lên men tạo khoảng 36 ATP.

Câu 21

(Câu 8 trang 43 SBT Sinh học 10) Vì sao hô hấp hiếu khí tạo nhiều ATP hơn lên men?
AVì trong hô hấp hiếu khí, glucose được phân giải hoàn toàn thành CO₂ và nước, còn trong lên men, năng lượng trong các phân tử 3 carbon chưa được giải phóng hết.
BVì lên men cần oxygen còn hô hấp hiếu khí không cần oxygen.
CVì hô hấp hiếu khí chỉ gồm một giai đoạn duy nhất.
DVì lên men xảy ra trong ti thể còn hô hấp hiếu khí xảy ra ngoài tế bào.

Câu 22

(Bài 1 trang 44 SBT Sinh học 10) Năng lượng hoạt hoá là năng lượng
Acần để làm cho các chất tham gia phản ứng chuyển đổi từ trạng thái ổn định sang trạng thái không ổn định khiến các liên kết dễ bị bẻ gãy hoặc dễ được hình thành.
Blàm cho enzyme thay đổi cấu hình phù hợp với cơ chất.
Ccần để enzyme chuyển động nhanh hơn.
Dcần để biến đổi chất tham gia phản ứng thành chất khác.

Câu 23

(Bài 2 trang 44 SBT Sinh học 10) Khẳng định nào dưới đây về ATP là đúng?
ALiên kết giữa các gốc phosphate trong ATP là những liên kết kém bền vững.
BCác liên kết hoá học trong phân tử ATP là những liên kết rất bền vững.
CATP có thể được dự trữ lâu dài trong tế bào để dùng khi cần.
DKhi giải phóng 2 nhóm phosphate thì ATP trở thành ADP.

Câu 24

(Bài 3 trang 44 SBT Sinh học 10) Mô tả nào dưới đây về cơ chế xúc tác của enzyme là đúng?
AEnzyme liên kết đặc hiệu với cơ chất tại trung tâm hoạt động, tạo phức hợp enzyme – cơ chất, làm giảm năng lượng hoạt hoá và tạo sản phẩm.
BEnzyme bị biến đổi vĩnh viễn sau phản ứng.
CEnzyme chỉ làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
DEnzyme không cần liên kết với cơ chất vẫn tạo được sản phẩm đặc hiệu.

Câu 25

(Bài 4 trang 44 SBT Sinh học 10) Đồ thị nào dưới đây thể hiện gần đúng nhất mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng do enzyme xúc tác?
AĐồ thị có tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm nhanh khi enzyme bị biến tính.
BĐồ thị có tốc độ phản ứng tăng đều mãi khi nhiệt độ tăng.
CĐồ thị có tốc độ phản ứng giảm đều khi nhiệt độ tăng.
DĐồ thị có tốc độ phản ứng không đổi ở mọi nhiệt độ.

Câu 26

(Bài 5 trang 45 SBT Sinh học 10) Khi một enzyme trong dung dịch đã bão hoà cơ chất, cách tốt nhất để làm tăng tốc độ phản ứng là
Atăng thêm lượng enzyme.
Btăng thêm cơ chất rất nhiều.
Cgiảm toàn bộ enzyme trong dung dịch.
Dgiảm nhiệt độ xuống gần 0 °C.

Câu 27

(Bài 6 trang 45 SBT Sinh học 10) Ức chế ngược là một cách điều hoà chuyển hoá vật chất có đặc điểm nào sau đây?
ASản phẩm cuối cùng của con đường chuyển hoá ức chế enzyme xúc tác phản ứng đầu tiên của con đường đó.
BCơ chất đầu tiên kích thích enzyme cuối cùng hoạt động mạnh hơn.
CEnzyme đầu tiên làm sản phẩm cuối cùng bị phân huỷ ngay lập tức.
DATP luôn làm mọi enzyme trong tế bào ngừng hoạt động.

Câu 28

(Bài 7 trang 45 SBT Sinh học 10) Nguyên nhân nào làm cho sự chuyển hoá trong tế bào xảy ra theo trình tự xác định từ chất A đến sản phẩm cuối cùng?
ACác enzyme xúc tác cho các phản ứng trong chuỗi chuyển hoá được cố định và nằm liền nhau theo đúng trình tự.
BMọi sản phẩm trung gian đều được vận chuyển ngẫu nhiên đến bất kì enzyme nào.
CCác enzyme trong chuỗi chuyển hoá chỉ xúc tác khi nằm ngoài tế bào.
DMọi phản ứng trong chuỗi chuyển hoá đều không cần enzyme.

Câu 29

(Bài 8 trang 45 SBT Sinh học 10) Hô hấp tế bào là
Aquá trình phân giải đường thành CO₂ và nước với sự tham gia của O₂, đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào.
Bquá trình tế bào lấy O₂ và giải phóng CO₂ đơn thuần.
Cquá trình phân giải đường glucose thành đường 3 carbon.
Dquá trình tổng hợp đường từ CO₂.

Câu 30

(Bài 9 trang 46 SBT Sinh học 10) Trình tự nào phản ánh đúng quá trình hô hấp tế bào?
AĐường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền điện tử.
BĐường phân → Chuỗi truyền điện tử → Chu trình Krebs.
CChuỗi truyền điện tử → Đường phân → Chu trình Krebs.
DChu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền điện tử.

Câu 31

(Bài 11 trang 46 SBT Sinh học 10) Câu nào dưới đây nói đúng về vị trí xảy ra các giai đoạn của hô hấp tế bào?
AChuỗi truyền điện tử xảy ra ở màng trong của ti thể.
BĐường phân xảy ra trong chất nền ti thể.
CChu trình Krebs xảy ra trong tế bào chất.
DChuỗi truyền điện tử xảy ra ở màng tế bào.

Câu 32

(Bài 14 trang 46 SBT Sinh học 10) Nhận định nào dưới đây về quá trình quang hợp là đúng?
APha tối xảy ra ở chất nền của lục lạp.
BPha sáng xảy ra ở chất nền lục lạp.
CPha tối xảy ra ở màng thylakoid.
DPha sáng xảy ra ở màng kép của lục lạp.

Câu 33

(Bài 15 trang 47 SBT Sinh học 10) Quang hợp ở cây xanh chỉ xảy ra vào ban ngày khi có ánh sáng, còn hô hấp ở thực vật
Axảy ra cả ngày lẫn đêm.
Bchỉ xảy ra vào ban đêm.
Cchỉ xảy ra ban ngày.
Dchỉ xảy ra khi nào tế bào có đủ ATP.

Câu 34

(Bài 16 trang 47 SBT Sinh học 10) Bản đồ khái niệm về chuyển hoá năng lượng trong tế bào còn chưa hoàn chỉnh. Phương án nào sau đây điền đúng một số khái niệm trọng tâm cần có trong bản đồ?
AATP là đồng tiền năng lượng; hô hấp tế bào gồm hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men; quang hợp gồm pha sáng và pha tối; lục lạp là bào quan quang hợp.
BATP là vật chất di truyền; hô hấp tế bào gồm nhân đôi DNA và phiên mã; quang hợp gồm đường phân và chu trình Krebs.
CRibosome là nơi tổng hợp ATP; DNA là sản phẩm trực tiếp của pha sáng; lipid là chất nhận electron cuối cùng.
DĐồng hoá là phân giải chất hữu cơ để tạo ATP, còn dị hoá là tổng hợp chất hữu cơ từ phân tử nhỏ.

Câu 35

(Bài 17 trang 48 SBT Sinh học 10) Bản đồ khái niệm kết nối NADH, FADH₂, ATP, màng trong ti thể, chuỗi truyền điện tử, ATP synthase nên thể hiện nội dung nào sau đây?
[Hình Ảnh]
ANADH và FADH₂ cung cấp electron cho chuỗi truyền điện tử ở màng trong ti thể; năng lượng giải phóng dùng để bơm H⁺ tạo gradient; H⁺ đi qua ATP synthase giúp tổng hợp ATP.
BNADH và FADH₂ trực tiếp biến thành glucose trong chất nền lục lạp.
CATP synthase phân giải DNA để tạo NADH.
DChuỗi truyền điện tử xảy ra ở màng sinh chất của tế bào động vật và không liên quan đến ATP.

Câu 36

(Bài 18 trang 48 SBT Sinh học 10) Hãy điền các thuật ngữ vào những chỗ có dấu (?) và các lời giải thích trên các đường nối trong hình. Phương án nào sau đây phù hợp nhất?
ASơ đồ cần thể hiện quan hệ giữa enzyme, cơ chất, trung tâm hoạt động, phức hợp enzyme – cơ chất, sản phẩm và sự giảm năng lượng hoạt hoá.
BSơ đồ cần thể hiện quan hệ giữa DNA, RNA, ribosome và quá trình dịch mã.
CSơ đồ cần thể hiện quan hệ giữa thành tế bào, cellulose và không bào.
DSơ đồ cần thể hiện quan hệ giữa lục lạp, sắc tố hoa và không bào trung tâm.

Câu 37

(Bài 19 trang 48 SBT Sinh học 10) Hãy điền các từ thích hợp vào các ô có dấu (?) ở sơ đồ dưới đây. Phương án nào phù hợp nhất với nội dung chuyển hoá năng lượng trong tế bào?
ASơ đồ cần thể hiện quá trình hô hấp tế bào gồm đường phân, chu trình Krebs, chuỗi truyền electron; sản phẩm năng lượng chủ yếu là ATP.
BSơ đồ cần thể hiện quá trình nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
CSơ đồ cần thể hiện quá trình vận chuyển nước qua màng sinh chất.
DSơ đồ cần thể hiện quá trình tạo thành thành tế bào thực vật.

Câu 38

(Bài 20 trang 48 SBT Sinh học 10) Điền các từ/cụm từ hoặc các chất thích hợp vào dấu (?) trong sơ đồ dưới đây. Phương án nào phù hợp nhất?
ASơ đồ cần thể hiện quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ, còn hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ để tạo ATP.
BSơ đồ cần thể hiện quá trình DNA tạo protein tiết.
CSơ đồ cần thể hiện quá trình nhập bào và xuất bào.
DSơ đồ cần thể hiện sự tạo thành cầu sinh chất giữa các tế bào thực vật.

Câu 39

(Bài 21 trang 48 SBT Sinh học 10) Khi lượng cơ chất không đổi còn hàm lượng enzyme tăng dần, vì sao lúc đầu lượng ánh sáng tạo ra tăng mạnh nhưng sau đó tăng chậm hơn nhiều?
AVì khi enzyme tăng, tốc độ phản ứng tăng mạnh lúc đầu; sau đó phản ứng đạt ngưỡng do lượng cơ chất có hạn nên tăng thêm enzyme không làm tốc độ tăng nhiều.
BVì enzyme bị phân huỷ hoàn toàn ngay khi tăng nồng độ.
CVì cơ chất tự biến thành enzyme.
DVì enzyme không liên quan đến tốc độ phản ứng.

Câu 40

(Bài 22 trang 49 SBT Sinh học 10) Ở tế bào mỡ nâu, màng trong ti thể bị thủng khiến H⁺ qua lại tự do. Sản phẩm chủ yếu của quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào mỡ nâu là gì?
ANhiệt.
BRất nhiều ATP.
COxygen.
DGlucose.

Câu 41

(Bài 22 trang 49 SBT Sinh học 10) Vì sao trẻ em thường có nhiều mỡ nâu hơn người lớn?
AVì trẻ em chưa có khả năng run để giữ ấm tốt, mỡ nâu giúp sinh nhiệt không run, giữ ấm cơ thể.
BVì mỡ nâu giúp trẻ em ngừng hô hấp tế bào.
CVì mỡ nâu chỉ có vai trò tạo màu cho da.
DVì mỡ nâu làm giảm hoàn toàn nhiệt lượng trong cơ thể.

Câu 42

(Bài 23 trang 49 SBT Sinh học 10) Thí nghiệm tạo chênh lệch H⁺ qua màng ti thể hoặc túi màng có ATP synthase chứng minh điều gì?
ASự chênh lệch nồng độ H⁺ qua màng có thể cung cấp năng lượng cho ATP synthase tổng hợp ATP.
BATP được tổng hợp mà không cần màng sinh học và không cần gradient H⁺.
COxygen trực tiếp biến thành ATP mà không qua enzyme.
DTi thể chỉ tổng hợp ATP khi không có màng trong.

Câu 43

(Bài 24 trang 50 SBT Sinh học 10) Vì sao độ pH bên ngoài tế bào vi khuẩn thường thấp hơn bên trong tế bào?
AVì tế bào vi khuẩn có thể bơm H⁺ ra ngoài, làm bên ngoài có nhiều H⁺ hơn nên pH thấp hơn.
BVì bên ngoài tế bào không có H⁺.
CVì H⁺ chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
DVì màng tế bào vi khuẩn không liên quan đến sự phân bố H⁺.

Câu 44

(Bài 25 trang 50 SBT Sinh học 10) Trong sơ đồ vi khuẩn dùng hai loại protein màng phối hợp để tổng hợp ATP, protein A và protein B có thể là gì?
AProtein A là ATP synthase; protein B là bơm proton H⁺.
BProtein A là ribosome; protein B là DNA polymerase.
CProtein A là lục lạp; protein B là không bào.
DProtein A là cellulose; protein B là thành tế bào.

Câu 45

(Bài 26 trang 50 SBT Sinh học 10) Vì sao chọn lọc tự nhiên vẫn duy trì lên men lactate ở người dù hiệu quả tạo ATP thấp hơn hô hấp hiếu khí?
AVì lên men lactate tạo ATP nhanh, giúp cơ bắp có năng lượng trong thời gian ngắn khi hoạt động cường độ cao và thiếu oxygen.
BVì lên men lactate tạo nhiều ATP hơn hô hấp hiếu khí.
CVì lên men lactate chỉ xảy ra ở lục lạp.
DVì lên men lactate không liên quan đến hoạt động cơ.

Câu 46

(Bài 27 trang 50 SBT Sinh học 10) Trong thí nghiệm cho rong đuôi chó vào nước và chiếu sáng, khí thoát ra từ rong chủ yếu là khí gì?
AOxygen.
BCarbon dioxide.
CNitrogen.
DHydrogen.

Câu 47

(Bài 27 trang 50 SBT Sinh học 10) Làm thế nào có thể chứng minh khí thoát ra từ rong đuôi chó khi chiếu sáng là oxygen?
AThu khí vào ống nghiệm rồi đưa que đóm vừa tắt vào miệng ống nghiệm; nếu que đóm sáng lên hoặc bùng cháy trở lại thì chứng tỏ có oxygen.
BĐưa giấy quỳ tím vào khí, nếu giấy hoá xanh thì là oxygen.
CDẫn khí vào nước vôi trong, nếu nước vôi trong vẩn đục thì là oxygen.
DĐốt trực tiếp cây rong, nếu cháy thì khí thoát ra là oxygen.

Câu 48

(Bài 28 trang 51 SBT Sinh học 10) Vì sao nhiệt độ hoạt động tối ưu của hầu hết enzyme ở người dao động xung quanh 40 °C?
AVì enzyme có bản chất chủ yếu là protein, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng trong giới hạn nhất định; gần 40 °C enzyme hoạt động mạnh nhưng nếu nhiệt độ quá cao sẽ bị biến tính.
BVì mọi enzyme ở người chỉ hoạt động ở 0 °C.
CVì enzyme không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
DVì trên 40 °C enzyme luôn hoạt động mạnh hơn mãi mãi.

Câu 49

(Bài 29 trang 51 SBT Sinh học 10) Enzyme phosphofructokinase có vị trí dị lập thể liên kết với ATP khi nồng độ ATP trong tế bào quá cao. Dự đoán nào sau đây đúng?
AKhi ATP quá cao, ATP liên kết vào vị trí dị lập thể làm giảm hoạt tính phosphofructokinase, từ đó làm chậm đường phân.
BKhi ATP quá cao, enzyme hoạt động mạnh hơn để tạo thêm ATP.
CATP quá cao làm enzyme biến thành pyruvate.
DATP không ảnh hưởng gì đến hoạt tính enzyme dù có vị trí dị lập thể.

Phần 2

Câu 1

(Bài 10 trang 46 SBT Sinh học 10) Những nhận định dưới đây về các giai đoạn của hô hấp tế bào là đúng hay sai?
a)Đường phân tiêu tốn 2 ATP và tạo ra 6 ATP và 2 NADH.
b)Một phân tử glucose qua hô hấp tế bào tạo ra khoảng 36 ATP đến 38 ATP.
c)Một phân tử glucose qua chu trình Krebs tạo ra 4 ATP.
d)Giai đoạn chuỗi chuyển điện tử tạo ra lượng ATP nhiều nhất.

Câu 2

(Bài 12 trang 46 SBT Sinh học 10) Những nhận định dưới đây về lên men là đúng hay sai?
a)Lên men không cần có chuỗi truyền điện tử.
b)Lên men không cần có oxygen nhưng cần có chuỗi truyền điện tử.
c)Lên men ethanol tạo ra lượng ATP như lên men lactate.
d)Mỗi phân tử glucose qua lên men ethanol tạo ra 4 ATP.

Câu 3

(Bài 13 trang 46 SBT Sinh học 10) Những nhận định dưới đây về quá trình hô hấp tế bào và lên men là đúng hay sai?
a)Trong quá trình đường phân cần có NAD⁺ để tạo ra NADH, còn trong lên men NADH được chuyển thành NAD⁺.
b)Trong quá trình đường phân cần có NADH để tạo ra NAD⁺, còn trong lên men NAD⁺ được chuyển thành NADH.
c)Trong quá trình lên men chất nhận điện tử là chất hữu cơ.
d)Lên men lactate tạo ra ít ATP hơn lên men ethanol.