Bài 7 Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng
Lớp 10Tin Học6 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 7.1 trang 16 SBT Tin học 10) Tất cả các thiết bị di động thông minh như điện thoại hoặc máy tính bảng đều có cơ chế xác thực để đăng nhập thiết bị. Về các phương thức xác thực trên thiết bị di động, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?


a)Dùng mật khẩu có thể an toàn nếu mật khẩu đủ phức tạp, nhưng đăng nhập chậm và có thể bị quên mật khẩu.
b)Dùng hình mẫu là cách đăng nhập tương đối đơn giản, nhưng thường để lại vết trên màn hình khiến người khác có thể nhận ra.
c)Dùng vân tay thường đơn giản và khá an toàn, nhưng có thể kém hiệu quả nếu tay bẩn hoặc ướt.
d)Nhận diện khuôn mặt luôn chính xác trong mọi trường hợp, kể cả khi người dùng thay đổi kiểu tóc, đeo kính hoặc thay đổi góc nhìn.
Câu 2
(Câu 7.2 trang 16 SBT Tin học 10) Nhắn tin là một trong các ứng dụng được dùng nhiều nhất trên thiết bị di động. Về cách nhắn một tin cho nhiều người một lúc, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?


a)Có thể lần lượt nhập danh sách người nhận trong danh bạ hoặc nhập trực tiếp số điện thoại cho đến khi hoàn tất danh sách.
b)Phần mềm nhắn tin thường có thể giới hạn số lượng người nhận trong một lần gửi.
c)Nếu ứng dụng quản lí danh bạ có chức năng nhóm, người dùng có thể chọn gửi tin cho một nhóm thay vì chọn từng người.
d)Khi gửi tin nhắn cho nhiều người, bắt buộc phải nhập lại nội dung tin nhắn riêng cho từng người nhận, không thể gửi cùng một nội dung.
Câu 3
(Câu 7.3 trang 16 SBT Tin học 10) Đặt lịch, nhắc hẹn là một chức năng rất có ích trên thiết bị di động. Về chức năng này, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Người dùng có thể đặt các sự kiện và thiết lập nhắc một lần hoặc nhắc định kì.
b)Lịch nhắc hẹn có thể được thiết lập theo ngày, theo tuần hoặc theo các chế độ khác tuỳ ứng dụng và hệ điều hành.
c)Người dùng có thể bật hoặc tắt việc nhắc một sự kiện.
d)Ứng dụng đặt lịch, nhắc hẹn chỉ có chức năng xem ngày tháng, không thể hỗ trợ đo thời gian hoặc đếm giờ.
Câu 4
(Câu 7.4 trang 16 SBT Tin học 10) Có nhiều chợ ứng dụng với hàng trăm nghìn ứng dụng, trong đó có CH Play dùng trên hệ điều hành Android và App Store dùng trên hệ điều hành iOS. Về việc tìm và tải một ứng dụng học ngoại ngữ, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?


a)Có thể tìm ứng dụng bằng cách gõ một từ khoá liên quan trong chợ ứng dụng.
b)Sau khi chọn một ứng dụng, người dùng có thể xem màn hình mô tả ứng dụng và đánh giá của người dùng.
c)Khi chấp nhận tải về, người dùng có thể chọn “Cài đặt”; với ứng dụng trả phí thì cần thực hiện thủ tục thanh toán.
d)CH Play chỉ dùng cho iOS, còn App Store chỉ dùng cho Android.
Câu 5
(Câu 7.5 trang 16 SBT Tin học 10) Em hãy tìm một ứng dụng đọc tin tức rồi tải về máy của mình để xem tin hằng ngày. Về việc thực hiện yêu cầu này, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Quy trình tải ứng dụng đọc tin tức tương tự như tải ứng dụng học ngoại ngữ.
b)Người dùng có thể tìm kiếm ứng dụng bằng các từ khoá như “đọc báo” hoặc “đọc tin tức”.
c)Sau khi tìm được ứng dụng phù hợp, người dùng có thể xem mô tả, đánh giá rồi cài đặt.
d)Muốn tải ứng dụng đọc tin tức, người dùng bắt buộc phải biết chính xác tên ứng dụng trước, không thể tìm bằng từ khoá.
Câu 6
(Câu 7.6 trang 16 SBT Tin học 10) Em hãy tạo một thư mục con với tên gọi là “Ảnh gia đình” trong một thư mục ảnh. Về cách thực hiện trên thiết bị di động, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?


a)Có thể mở một ứng dụng quản lí tệp trên thiết bị di động để thực hiện thao tác tạo thư mục.
b)Có thể chọn Bộ nhớ trong rồi duyệt cây thư mục để đi tới thư mục muốn tạo thư mục con, ví dụ thư mục DCIM.
c)Khi đã ở trong thư mục cần tạo thư mục con, có thể mở bảng chọn và chọn chức năng Tạo thư mục.
d)Để tạo thư mục “Ảnh gia đình”, người dùng bắt buộc phải xoá toàn bộ các thư mục ảnh đang có trong thiết bị trước.