Bài 12 Chuyển động ném

Lớp 10Vật Lý14 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 12.1 trang 19 SBT Vật lí 10 Tập 1) Bi A có khối lượng lớn gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì
Acả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
Bbi A rơi chạm đất trước bi B.
Cbi A rơi chạm đất sau bi B.
Dcả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.

Câu 2

(Bài 12.2 trang 19 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?
AHình B.
BHình A.
CHình C.
DHình D.

Câu 3

(Bài 12.3 trang 19 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v₀ theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L
Agiảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
Btăng 4 lần khi v₀ tăng 2 lần.
Ctăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
Dgiảm 2 lần khi v₀ giảm 4 lần.

Câu 4

(Bài 12.4 trang 19 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất. Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 250 m/s. Lấy g = 9,8 m/s². Thời gian viên đạn chạm đất, tầm xa theo phương nằm ngang và độ lớn vận tốc ngay trước khi chạm đất lần lượt là
A3,03 s; 757,5 m; khoảng 252 m/s.
B3,03 s; 250 m; khoảng 757,5 m/s.
C4,5 s; 757,5 m; khoảng 252 m/s.
D3,03 s; 757,5 m; khoảng 29,7 m/s.

Câu 5

(Bài 12.6 trang 20 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một máy bay đang bay theo phương nằm ngang ở độ cao 100 m với vận tốc 720 km/h. Muốn thả một vật trúng mục tiêu trên mặt đất thì phải thả khi máy bay còn cách mục tiêu theo phương nằm ngang là bao nhiêu mét? Lấy g = 9,8 m/s² và bỏ qua sức cản của không khí.
AKhoảng 903,5 m.
BKhoảng 720 m.
CKhoảng 200 m.
DKhoảng 451,8 m.

Câu 6

(Bài 12.7 trang 20 SBT Vật lí 10 Tập 1) Trong chuyển động của vật được ném xiên từ mặt đất thì đại lượng nào sau đây không đổi?
AGia tốc của vật.
BĐộ cao của vật.
CKhoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
DVận tốc của vật.

Câu 7

(Bài 12.8 trang 20 SBT Vật lí 10 Tập 1) Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu vẽ như Hình 12.1. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì
Avật 1 chạm đất trước.
Bhai vật chạm đất cùng một lúc.
Chai vật có tầm bay cao như nhau.
Dvật 1 có tầm bay cao hơn.

Câu 8

(Bài 12.9 trang 20 SBT Vật lí 10 Tập 1) Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu như Hình 12.2. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì câu nào sau đây không đúng?
AHai vật cùng có tầm bay xa.
BHai vật chạm đất cùng một lúc.
CVật 2 có tầm bay xa lớn hơn.
DHai vật có cùng tầm bay cao.

Câu 9

(Bài 12.10 trang 20 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu có độ lớn v₀ = 50 m/s. Khi lên tới điểm cao nhất, vận tốc của vật có độ lớn là 40 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s². Góc ném, dạng quỹ đạo, tầm cao và tầm xa của vật lần lượt là
A36,87°; quỹ đạo parabol; 45 m; khoảng 240 m.
B53,13°; quỹ đạo parabol; 45 m; khoảng 240 m.
C36,87°; quỹ đạo đường thẳng; 40 m; khoảng 240 m.
D36,87°; quỹ đạo parabol; 240 m; khoảng 45 m.

Câu 10

(Bài 12.11 trang 21 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m đứng cách xa rổ 10 m theo phương nằm ngang để tập ném bóng vào rổ. Biết miệng rổ ở độ cao 3,05 m. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao ngang đầu với vận tốc theo phương 45° có độ lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào rổ? Lấy g = 9,8 m/s².
AKhoảng 10,46 m/s.
BKhoảng 9,8 m/s.
CKhoảng 13,5 m/s.
DKhoảng 20 m/s.

Câu 11

(Bài 12.12 trang 21 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang phóng xe trên mặt dốc nằm nghiêng 30° để bay qua các ô tô như trong Hình 12.3. Biết vận tốc của xe mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là 14 m/s. Chiều cao của ô tô bằng chiều cao của dốc, chiều dài của ô tô là 3,2 m. Lấy g = 10 m/s². Thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại và số ô tô nhiều nhất mô tô có thể bay qua lần lượt là
A0,7 s và 5 ô tô.
B0,7 s và 4 ô tô.
C1,4 s và 5 ô tô.
D1,4 s và 6 ô tô.

Phần 2

Câu 1

(Bài 12.5 trang 20 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao 4,9 m có tầm xa trên mặt đất L = 5 m. Lấy g = 9,8 m/s². Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Thời gian vật chạm đất là 1 s và vận tốc ban đầu của vật là 5 m/s.
b)Nếu chọn trục Ox nằm ngang theo chiều chuyển động, trục Oy thẳng đứng hướng lên, gốc tọa độ tại mặt đất ngay dưới điểm ném thì có thể viết x = 5t và y = 4,9 - 4,9t².
c)Quỹ đạo của vật có dạng parabol với phương trình y = 4,9 - 0,196x².
d)Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của vật có độ lớn khoảng 11 m/s và hướng xuống dưới, hợp với phương nằm ngang một góc khoảng 63°.

Câu 2

(Bài 12.13 trang 21 SBT Vật lí 10 Tập 1) Hình 12.4 vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động của một quả bóng được thả rơi không vận tốc ban đầu. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Từ A đến B, quả bóng chuyển động nhanh dần đều theo chiều từ trên xuống dưới và chạm đất tại B.
b)Từ D đến E, sau khi chạm đất, bóng đổi chiều chuyển động rồi chuyển động chậm dần đều theo chiều từ dưới lên trên.
c)Độ dốc của đường AB bằng độ dốc của đường DE vì trong quá trình bóng rơi xuống và bay lên, bóng có cùng độ lớn gia tốc g.
d)Độ lớn diện tích hình ABC bằng quãng đường chuyển động của quả bóng từ lúc bắt đầu thả rơi đến lúc nó chạm đất.

Câu 3

(Bài 12.13 trang 21 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả bóng được thả từ độ cao 1,2 m. Sau khi chạm đất, nó nảy lên tới độ cao 0,8 m. Thời gian bóng tiếp xúc với mặt đất giữa B và D là 0,16 s. Coi sức cản của không khí là không đáng kể, lấy g = 10 m/s². Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Vận tốc của quả bóng ngay trước khi tiếp đất có độ lớn khoảng 4,9 m/s.
b)Vận tốc của quả bóng ngay sau khi nảy lên có độ lớn khoảng 4,0 m/s.
c)Nếu chọn chiều dương từ trên xuống dưới thì vận tốc ngay trước khi tiếp đất là 4,9 m/s, vận tốc ngay sau khi nảy lên là -4,0 m/s.
d)Gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với đất khoảng -55,6 m/s² nếu chọn chiều dương từ trên xuống dưới.