Bài 8 Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Lớp 10Hóa Học15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 8.1 trang 21 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
A1s²2s²2p⁶3s².
B1s²2s²2p⁶.
C1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
D1s²2s²2p⁶3s³.

Câu 2

(Bài 8.2 trang 21 SBT Hoá học 10) Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d⁵4s¹. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
Aô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Bô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
Cô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
Dô số 27, chu kì 4, nhóm IB.

Câu 3

(Bài 8.3 trang 21 SBT Hoá học 10) Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s²2s²2p⁶3s¹); Y (1s²2s²2p⁶3s²) và Z (1s²2s²2p⁶3s²3p¹). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
AZ, Y, X.
BX, Y, Z.
CY, Z, X.
DZ, X, Y.

Câu 4

(Bài 8.4 trang 21 SBT Hoá học 10) Anion X²⁻ có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁶. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
APhi kim.
BKim loại.
CTrơ như khí hiếm.
DLưỡng tính.

Câu 5

(Bài 8.5 trang 21 SBT Hoá học 10) Cation R³⁺ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p⁶. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid - base của chúng là
AR₂O₃, R(OH)₃, đều có tính lưỡng tính.
BRO₃, H₂RO₄, đều có tính acid.
CRO₂, H₂RO₃, đều có tính acid.
DRO, R(OH)₂, đều có tính base.

Câu 6

(Bài 8.6 trang 21 SBT Hoá học 10) Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p⁴. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid - base của chúng là
AXO₃, H₂XO₄, có tính acid.
BX₂O₃, X(OH)₃, có tính lưỡng tính.
CXO₂, H₂XO₃, có tính acid.
DXO, X(OH)₂, có tính base.

Câu 7

(Bài 8.7 trang 22 SBT Hoá học 10) X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Cách phân loại X, Y, Z nào sau đây là đúng?
AX là phi kim; Y là kim loại; oxide của Z có tính lưỡng tính.
BX là kim loại; Y là chất lưỡng tính; Z là phi kim.
CX là phi kim; Y là chất lưỡng tính; Z là kim loại.
DX là kim loại; Z là chất lưỡng tính; Y là phi kim.

Câu 8

(Bài 8.8 trang 22 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây đúng về nguyên tố X?
AX có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s²4p⁵; có 7 electron lớp ngoài cùng, thuộc các phân lớp 4s và 4p; X là phi kim.
BX có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵; có 7 electron lớp ngoài cùng, thuộc chu kì 3; X là phi kim.
CX có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹; có 1 electron lớp ngoài cùng; X là kim loại.
DX có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s²; có 2 electron lớp ngoài cùng; X là kim loại.

Câu 9

(Bài 8.9 trang 22 SBT Hoá học 10) Các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 5, 11, 13, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX: 1s²2s²2p¹, ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA; Y: 1s²2s²2p⁶3s¹, ô số 11, chu kì 3, nhóm IA; Z: 1s²2s²2p⁶3s²3p¹, ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; T: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹, ô số 19, chu kì 4, nhóm IA. Thứ tự tính kim loại tăng dần: X < Z < Y < T.
BX: ô số 5, chu kì 2, nhóm VA; Y: ô số 11, chu kì 3, nhóm VIIA; Z: ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; T: ô số 19, chu kì 4, nhóm IA. Thứ tự tính kim loại tăng dần: T < Y < Z < X.
CX: 1s²2s²2p³, ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA; Y: 1s²2s²2p⁶3s², ô số 11, chu kì 3, nhóm IIA; Z: ô số 13, nhóm IA; T: ô số 19, nhóm VIIA. Thứ tự tính kim loại tăng dần: X < Y < Z < T.
DX, Y, Z, T đều thuộc cùng một chu kì; thứ tự tính kim loại tăng dần là T < Z < Y < X.

Câu 10

(Bài 8.10 trang 22 SBT Hoá học 10) Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Nhận xét nào sau đây đúng?
AA: 1s²2s²2p², ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA; D: 1s²2s²2p⁵, ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA; E: 1s²2s²2p⁶3s²3p², ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA; G: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵, ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA. Thứ tự tính phi kim giảm dần: D > G > A > E.
BA: ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA; D: ô số 9, chu kì 3, nhóm VIIA; E: ô số 14, chu kì 2, nhóm IVA; G: ô số 17, chu kì 3, nhóm IA. Thứ tự tính phi kim giảm dần: A > D > E > G.
CA, D, E, G đều thuộc cùng một nhóm A; thứ tự tính phi kim giảm dần: G > E > D > A.
DA và E thuộc nhóm VIIA; D và G thuộc nhóm IVA. Thứ tự tính phi kim giảm dần: E > A > G > D.

Câu 11

(Bài 8.11 trang 22 SBT Hoá học 10) Cấu hình electron theo lớp của năm nguyên tố X, Q, Z, A, D như sau: X: 2, 2; Q: 2, 8, 8, 2; Z: 2, 7; A: 2, 8, 8, 7; D: 2. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX ở ô số 4, chu kì 2, nhóm IIA; Q ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA; Z ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA; A ở ô số 25, chu kì 4, nhóm VIIA; D ở ô số 2, chu kì 1, nhóm VIIIA. Kim loại mạnh nhất là Q, phi kim mạnh nhất là Z, nguyên tố kém hoạt động nhất là D.
BX ở ô số 4, chu kì 2, nhóm VIIIA; Q ở ô số 20, chu kì 4, nhóm VIIA; Z ở ô số 9, chu kì 2, nhóm IIA; A ở ô số 25, chu kì 4, nhóm IIA; D ở ô số 2, chu kì 1, nhóm IA. Kim loại mạnh nhất là X, phi kim mạnh nhất là Q.
CX ở ô số 2, chu kì 2, nhóm IIA; Q ở ô số 18, chu kì 4, nhóm IIA; Z ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VIIA; A ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA; D ở ô số 2, chu kì 1, nhóm VIIIA. Kim loại mạnh nhất là Z.
DX, Q, Z, A, D đều là kim loại; nguyên tố kém hoạt động nhất là Q.

Câu 12

(Bài 8.12 trang 23 SBT Hoá học 10) Một nguyên tử A có tổng số các hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Nhận xét nào sau đây đúng?
AA là As, có Z = 33; cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p³; A thuộc ô số 33, chu kì 4, nhóm VA. Oxide ứng với hoá trị cao nhất là A₂O₅, là acidic oxide; hydroxide tương ứng là H₃AO₄, có tính acid.
BA là S, có Z = 16; cấu hình electron [Ne]3s²3p⁴; A thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Oxide cao nhất là AO₃, hydroxide là H₂AO₄.
CA là Br, có Z = 35; cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵; A thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Oxide cao nhất là A₂O₇, hydroxide là HAO₄.
DA là Ca, có Z = 20; cấu hình electron [Ar]4s²; A thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Oxide cao nhất là AO, hydroxide là A(OH)₂.

Câu 13

(Bài 8.13 trang 23 SBT Hoá học 10) Ion M³⁺ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d⁵. Ion Y⁻ có cấu hình electron ngoài cùng là 4p⁶. Nhận xét nào sau đây đúng?
AM có cấu hình electron [Ar]3d⁶4s², thuộc ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB; Y có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵, thuộc ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.
BM có cấu hình electron [Ar]3d⁵, thuộc ô số 23, chu kì 4, nhóm VB; Y có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p⁶, thuộc ô số 36, chu kì 4, nhóm VIIIA.
CM có cấu hình electron [Ar]3d⁵4s², thuộc ô số 25, chu kì 4, nhóm VIIB; Y có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p⁴, thuộc ô số 34, chu kì 4, nhóm VIA.
DM có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁶, thuộc ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có cấu hình electron [Ar]4s²4p⁵, thuộc ô số 25, chu kì 4, nhóm VIIA.

Câu 14

(Bài 8.14 trang 23 SBT Hoá học 10) Nguyên tố A là thành phần thiết yếu cho mọi sự sống. D là nguyên tố rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp: đồ gốm, men sứ, thuỷ tinh, vật liệu bán dẫn, vật liệu y tế,... Oxide ứng với hoá trị cao nhất của hai nguyên tố A và D đều có dạng RO₂. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng, còn hợp chất khí với hydrogen của D chứa 87,5% D về khối lượng. Nhận xét nào sau đây đúng?
AA là C, D là Si. Hợp chất khí với hydrogen của A là CH₄, của D là SiH₄. Oxide cao nhất của A và D lần lượt là CO₂ và SiO₂, đều là acidic oxide; hydroxide tương ứng là H₂CO₃ và H₂SiO₃, đều có tính acid, trong đó H₂CO₃ có tính acid mạnh hơn H₂SiO₃.
BA là Si, D là C. Hợp chất khí với hydrogen của A là SiH₄, của D là CH₄. Oxide cao nhất của A và D đều là basic oxide.
CA là N, D là P. Hợp chất khí với hydrogen của A là NH₃, của D là PH₃. Oxide cao nhất của A và D lần lượt là N₂O₅ và P₂O₅, đều là basic oxide.
DA là O, D là S. Hợp chất khí với hydrogen của A là H₂O, của D là H₂S. Oxide cao nhất của A là O₂ và của D là SO₃.

Câu 15

(Bài 8.15 trang 23 SBT Hoá học 10) Kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, là một thành phần dinh dưỡng quan trọng. Sự thiếu hụt rất nhỏ của nó đã ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương, răng. Thừa M có thể dẫn đến sỏi thận. Cho 1,2 g M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 L khí ở 25 °C và 1 bar. Nhận xét nào sau đây đúng?
AM là Ca, thuộc ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA. Tính kim loại của Ca nhỏ hơn K nhưng lớn hơn Mg.
BM là Mg, thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Tính kim loại của Mg lớn hơn K và Ca.
CM là Be, thuộc ô số 4, chu kì 2, nhóm IIA. Tính kim loại của Be lớn hơn Mg và Ca.
DM là Sr, thuộc ô số 38, chu kì 5, nhóm IIA. Tính kim loại của Sr nhỏ hơn Mg.