Bài 20 Phân số dân cư và đô thị hóa trên thế giới

Lớp 10Địa Lý13 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 51 SBT Địa lí 10) Phân bố dân cư thế giới có đặc điểm là
Akhông đều trong không gian.
Btập trung ở các nước phát triển.
Ctập trung nhiều ở châu Phi.
Dkhông thay đổi theo thời gian.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 52 SBT Địa lí 10) Nhân tố quyết định đến việc phân bố dân cư là
Atrình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Bđiều kiện khí hậu, đất đai, địa hình.
Clịch sử khai thác lãnh thổ.
Ddi cư.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 52 SBT Địa lí 10) Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
Aquá trình đô thị hoá.
Bsự phân bố dân cư không hợp lí.
Cmức sống giảm xuống.
Dsố dân nông thôn giảm đi.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 52 SBT Địa lí 10) Ảnh hưởng tích cực của đô thị hoá là
Agóp phần thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Blàm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
Ctỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
Dtình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 52 SBT Địa lí 10) Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá tự phát là
Alàm ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ngày càng tăng.
Blàm thay đổi sự phân bố dân cư.
Clàm thay đổi tỉ lệ sinh, tử.
Dlàm thay đổi cơ cấu kinh tế.

Câu 6

(Bài tập 2 trang 52 SBT Địa lí 10) Hãy sử dụng các cụm từ sau để hoàn thành đoạn văn: Tỉ lệ dân thành thị; số lượng và quy mô; kinh tế - xã hội; tập trung dân cư; mức độ đô thị hoá. Thứ tự điền đúng vào các chỗ trống (1), (2), (3), (4), (5) là
Akinh tế - xã hội; số lượng và quy mô; tập trung dân cư; Tỉ lệ dân thành thị; mức độ đô thị hoá.
BTỉ lệ dân thành thị; số lượng và quy mô; tập trung dân cư; kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hoá.
Ckinh tế - xã hội; tập trung dân cư; số lượng và quy mô; Tỉ lệ dân thành thị; mức độ đô thị hoá.
Dsố lượng và quy mô; kinh tế - xã hội; tập trung dân cư; mức độ đô thị hoá; Tỉ lệ dân thành thị.

Câu 7

(Bài tập 5 trang 53 SBT Địa lí 10) Dựa vào sơ đồ nhân tố tác động đến phân bố dân cư, ghép các ô xung quanh với các ô ở giữa sao cho phù hợp.
A1 - a, c, e, h, k; 2 - b, d, g, i, l.
B1 - b, d, g, i, l; 2 - a, c, e, h, k.
C1 - a, b, c, d, e; 2 - g, h, i, k, l.
D1 - h, i, k, l; 2 - a, b, c, d, e, g.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 3 trang 52 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về các nhân tố ảnh hưởng tới đô thị hoá.
a)Các nhân tố tự nhiên tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho đô thị hoá.
b)Sự phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển nông nghiệp có tác động đặc biệt quan trọng tới đô thị hoá.
c)Chính sách phát triển đô thị quyết định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
d)Sự phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp có tác động đặc biệt quan trọng tới đô thị hoá.

Câu 2

(Bài tập 4 trang 53 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về nguyên nhân cơ cấu lao động theo các khu vực kinh tế khác nhau giữa các nước.
a)Cơ cấu lao động theo các khu vực kinh tế khác nhau giữa các nước do trình độ phát triển kinh tế ở các nước khác nhau.
b)Ở các nước có trình độ phát triển kinh tế cao, lao động thường tập trung nhiều hơn ở khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
c)Ở các nước có trình độ phát triển kinh tế thấp, lao động trong khu vực nông nghiệp thường còn chiếm tỉ lệ cao.
d)Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của mọi quốc gia đều giống nhau và không thay đổi theo trình độ phát triển.

Câu 3

(Bài tập 6 trang 53 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 - 2020, xác định đúng hoặc sai.
a)Năm 1950, tỉ lệ dân thành thị của thế giới là 29,6%.
b)Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị của thế giới là 56,2%.
c)Giai đoạn 1950 - 2020, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.
d)Giai đoạn 1950 - 2020, tỉ lệ dân nông thôn tăng liên tục và luôn cao hơn tỉ lệ dân thành thị.

Câu 4

(Bài tập 6 trang 53 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 - 2020, xác định đúng hoặc sai về cách thể hiện và nhận xét.
a)Có thể vẽ biểu đồ miền để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 - 2020.
b)Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng và đến năm 2020 đã lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn.
c)Tỉ lệ dân nông thôn ngày càng giảm, từ 70,4% năm 1950 xuống còn 43,8% năm 2020.
d)Tỉ lệ dân thành thị giảm liên tục, còn tỉ lệ dân nông thôn tăng liên tục trong giai đoạn 1950 - 2020.

Câu 5

(Bài tập 7 trang 53 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về ảnh hưởng tích cực của đô thị hoá đến kinh tế, xã hội và môi trường.
a)Đô thị hoá góp phần tăng quy mô và tỉ lệ lao động ở khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
b)Đô thị hoá góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và tăng năng suất lao động.
c)Đô thị hoá tạo thêm nhiều việc làm mới, phổ biến rộng rãi lối sống thành thị và nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư.
d)Đô thị hoá luôn làm cho kinh tế suy giảm, không tạo ra việc làm và không làm thay đổi lối sống của dân cư.

Câu 6

(Bài tập 7 trang 53 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá đến kinh tế, xã hội và môi trường.
a)Đô thị hoá có thể làm giá cả ở đô thị cao, tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn.
b)Đô thị hoá có thể tạo áp lực về nhà ở, việc làm, hạ tầng đô thị và làm gia tăng tệ nạn xã hội.
c)Đô thị hoá có thể gây ô nhiễm môi trường đô thị và tắc nghẽn giao thông.
d)Đô thị hoá không bao giờ gây áp lực về xã hội và môi trường ở đô thị.