Bài 29 Định luật bảo toàn động lượng

Lớp 10Vật Lý11 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 29.1 trang 55 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Lấy g = 9,8 m/s². Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A39,2 kg.m/s.
B40 kg.m/s.
C41 kg.m/s.
D38,3 kg.m/s.

Câu 2

(Bài 29.2 trang 55 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v₁ = 4,5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v₂ = 3,5 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
A2 kg.m/s.
B5 kg.m/s.
C1,25 kg.m/s.
D0,75 kg.m/s.

Câu 3

(Bài 29.3 trang 55 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật sau 1 4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng
A 1 0 2 kg.m/s.
B20 kg.m/s.
C0 kg.m/s.
D 5 2 kg.m/s.

Câu 4

(Bài 29.4 trang 55 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động với vận tốc 40 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng
A20 N.s.
B80 N.s.
C8 N.s.
D45 N.s.

Câu 5

(Bài 29.5 trang 55 SBT Vật lí 10 Tập 1) Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cánh cửa, vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng
A3000 N.
B900 N.
C9000 N.
D30000 N.

Câu 6

(Bài 29.6 trang 55 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của đầu đạn thì vận tốc giật của súng là
A1,2 m/s.
B1,2 cm/s.
C12 cm/s.
D12 m/s.

Câu 7

(Bài 29.7 trang 56 SBT Vật lí 10 Tập 1) Trên Hình 29.1 là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật có khối lượng 3 kg. Động lượng của vật tại thời điểm t₁ = 1 s và thời điểm t₂ = 5 s lần lượt bằng
Ap₁ = 4 kg.m/s và p₂ = 0.
Bp₁ = 0 và p₂ = 0.
Cp₁ = 0 và p₂ = -4 kg.m/s.
Dp₁ = 4 kg.m/s và p₂ = -4 kg.m/s.

Câu 8

(Bài 29.8 trang 56 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường theo phương vuông góc và nảy ngược trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của vật trước va chạm là 5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
A3 kg.m/s.
B1,5 kg.m/s.
C0 kg.m/s.
D6 kg.m/s.

Câu 9

(Bài 29.9 trang 56 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một tên lửa khi bắt đầu rời bệ phóng trong giây đầu tiên đã phụt ra một lượng khí đốt 1300 kg với vận tốc 2500 m/s. Biến thiên động lượng của khí phụt ra trong 1 s đầu là
A3,25.10⁶ kg.m/s.
B1,30.10⁶ kg.m/s.
C2,50.10⁶ kg.m/s.
D3,25.10³ kg.m/s.

Câu 10

(Bài 29.10 trang 56 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Vận tốc của hai vật sau va chạm là
A1 m/s.
B3 m/s.
C1,5 m/s.
D2 m/s.

Câu 11

(Bài 29.11 trang 56 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một quả lựu đạn đang bay theo phương ngang với vận tốc 10 m/s, bị nổ và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10 N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to vẫn chuyển động theo phương ngang với vận tốc 25 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu. Lấy g ≈ 10 m/s². Vận tốc và phương chuyển động của mảnh nhỏ là
A12,5 m/s, ngược chiều chuyển động ban đầu.
B12,5 m/s, cùng chiều chuyển động ban đầu.
C25 m/s, ngược chiều chuyển động ban đầu.
D5 m/s, cùng chiều chuyển động ban đầu.