Bài 9 Đội ngũ từng người không có súng
Lớp 10GDQP34 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 1 trang 22 SBT GDQP 10) Khi đang ở tư thế nghiêm, phương án nào là sai?
ASức nặng toàn thân dồn vào chân phải.
BHai gót chân đặt sát nhau nằm trên một đường thẳng.
CHai bàn chân mở rộng 45° tính từ mép trong hai bàn chân.
DNăm ngón tay khép lại cong tự nhiên.
Câu 2
(Bài 2 trang 22 SBT GDQP 10) Khi đang ở tư thế nghỉ, phương án nào là sai?
ASức nặng toàn thân dồn đều vào hai chân.
BHai gót chân đặt sát nhau nằm trên một đường thẳng.
CHai bàn chân mở rộng 45° tính từ mép trong hai bàn chân.
DNăm ngón tay khép lại cong tự nhiên.
Câu 3
(Bài 3 trang 22 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây không phải điểm chú ý của động tác nghiêm?
AKhông làm việc riêng.
BNgười không động đậy, không lệch vai.
CMắt nhìn thẳng.
DNét mặt tươi vui, nghiêm túc.
Câu 4
(Bài 4 trang 23 SBT GDQP 10) Trường hợp nào phải đổi chân khi đi đều?
AĐi sai nhịp đi chung trong phân đội.
BKhi cần bước nhanh hơn.
CĐể nhịp đi đều hơn, đẹp hơn.
DĐổi chân theo lệnh của chỉ huy.
Câu 5
(Bài 5 trang 23 SBT GDQP 10) Tại sao phải đổi chân khi đang đi đều?
AĐể thống nhất nhịp đi chung trong phân đội.
BĐể chân đỡ mỏi.
CNhằm giữ khoảng cách với người đi trước.
DĐể phục tùng mệnh lệnh người chỉ huy.
Câu 6
(Bài 6 trang 23 SBT GDQP 10) Ý nghĩa của động tác chạy đều là gì?
AKhi di chuyển xa được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
BĐể chạy được nhanh.
CKhi vận động trong điều kiện địa hình bằng phẳng được thuận tiện.
DKhi di chuyển cự li dưới 5 bước được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
Câu 7
(Bài 7 trang 23 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây không phải điểm chú ý của động tác chạy đều?
AChạy bằng cả bàn chân.
BTay đánh ra phía trước chếch đúng độ, không đánh tay lên cao hoặc chúc xuống, không ôm bụng.
CChạy bằng mũi bàn chân, không chạy bằng cả bàn chân.
DThân người ngay ngắn, mắt nhìn thẳng.
Câu 8
(Bài 8 trang 23 SBT GDQP 10) Khi chào báo cáo cấp trên, khi nào người chào được bỏ tay xuống?
AKhi báo cáo hết nội dung.
BKhi cấp trên chào đáp lễ xong.
CKhi cấp trên cho phép bỏ tay xuống.
DPhải giữ nguyên động tác trước cấp trên sau khi chào.
Câu 9
(Bài 9 trang 24 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây không phải điểm chú ý của động tác chào?
AKhi đưa tay lên phải từ từ.
BKhi đưa tay chào, đưa thẳng, không đưa vòng, năm ngón tay khép sát nhau, nhất là ngón cái và ngón út.
CBàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, lòng bàn tay không ngửa quá.
DĐộng tác đưa tay lên, bỏ tay xuống phải nhanh, mạnh, dứt khoát và chuẩn xác.
Câu 10
(Bài 10 trang 24 SBT GDQP 10) Ý nghĩa của động tác quay tại chỗ là gì?
AĐể đổi hướng nhanh chóng, chính xác, giữ được vị trí đứng.
BĐể đổi hướng được nhanh.
CĐể thực hiện lệnh của người chỉ huy một cách chính xác.
DĐể nhanh chóng đổi đội hình, giữ được đúng hướng.
Câu 11
(Bài 11 trang 24 SBT GDQP 10) Động tác quay tại chỗ được sử dụng khi nào?
AKhi cần đổi hướng nhưng vẫn giữ được vị trí đứng.
BKhi có ý định thay đổi hướng và vị trí.
CKhi cần thực hiện lệnh của người chỉ huy một cách chính xác.
DKhi phải nhanh chóng đổi đội hình nhưng giữ đúng hướng.
Câu 12
(Bài 13 trang 24 SBT GDQP 10) Khi quay đằng sau cần phải quay như thế nào?
ALấy gót chân trái và mũi chân phải làm trụ, xoay người sang trái về sau 180°.
BĐưa chân trái về sau, xoay người sang trái về sau 180° theo chiều kim đồng hồ.
CLấy hai mũi chân phải làm trụ, xoay người sang trái về sau 180°.
DLấy gót chân phải và mũi chân trái làm trụ, xoay người sang trái về sau 180°.
Câu 13
(Bài 14 trang 25 SBT GDQP 10) Điểm chú ý nào sau đây không phải của động tác chào?
AKhi đưa tay lên nhanh, bỏ tay xuống chậm.
BKhi đưa tay chào, đưa thẳng, không đưa vòng, năm ngón tay khép sát nhau, nhất là ngón cái và ngón út.
CBàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, lòng bàn tay không ngửa quá.
DĐộng tác đưa tay lên, bỏ tay xuống phải nhanh, mạnh, dứt khoát và chuẩn xác.
Câu 14
(Bài 15 trang 25 SBT GDQP 10) Động tác chào không có điểm chú ý nào sau đây?
AXoay vai về hướng cấp trên.
BKhi chào không nghiêng đầu, không cười đùa, liếc mắt hoặc nhìn đi nơi khác.
CKhi nhìn bên phải hoặc bên trái chào, khi thay đổi hướng chào không xoay vai hoặc đưa tay theo vành mũ.
DKhi mang găng tay vẫn chào bình thường, khi bắt tay mới bỏ găng tay ra.
Câu 15
(Bài 16 trang 25 SBT GDQP 10) Khẩu lệnh động tác chào khi luyện tập cơ bản có
Ađộng lệnh “Chào”.
Bdự lệnh “Chào”.
Cdự và động lệnh “Chào”.
Ddự lệnh và động lệnh “Nhìn bên phải (trái) - Chào”.
Câu 16
(Bài 17 trang 25 SBT GDQP 10) Để đổi hướng nhanh chóng, chính xác nhưng vẫn giữ được vị trí đứng phải có động tác nào?
AĐộng tác quay tại chỗ.
BVừa giậm chân vừa đổi hướng.
CĐổi hướng trong khi giậm chân.
DĐi đều và thực hiện đổi hướng.
Câu 17
(Bài 18 trang 25 SBT GDQP 10) Tiến, lùi, qua phải, qua trái vận dụng trong trường hợp nào?
ADi chuyển cự li ngắn từ 5 bước trở lại.
BDi chuyển cự li ngắn từ 4 bước trở lại.
CDi chuyển cự li ngắn từ 6 bước trở lại.
DDi chuyển cự li ngắn từ 7 bước trở lại.
Câu 18
(Bài 19 trang 26 SBT GDQP 10) Khi tiến, lùi, độ dài mỗi bước chân đối với học sinh là bao nhiêu?
A60 cm.
B75 cm.
C70 cm.
D65 cm.
Câu 19
(Bài 20 trang 26 SBT GDQP 10) Khi nghe dứt động lệnh “Bước”, chiến sĩ trong hàng thực hiện bước chân nào lên trước?
AChân trái bước lên trước, rồi đến chân phải bước tiếp theo.
BChân phải bước lên 1/2 bước, rồi đến chân trái bước tiếp theo.
CChân trái bước lên 1/2 bước, rồi đến chân phải bước tiếp theo.
DChân phải bước lên trước, rồi đến chân trái bước tiếp theo.
Câu 20
(Bài 21 trang 26 SBT GDQP 10) Khi nghe dứt động lệnh “Bước”, thực hiện động tác tiến như thế nào?
AChân trái bước lên trước rồi đến chân phải bước tiếp theo, độ dài bước như đi đều.
BChân trái bước lên cách chân phải 60 cm, sau đó đứng nghiêm rồi chân phải bước tiếp.
CChân phải bước lên cách chân phải 60 cm, sau đó chân trái bước tiếp cách chân trái 60 cm.
DChân phải bước lên cách chân phải 60 cm, sau đó đứng nghiêm rồi chân trái bước tiếp.
Câu 21
(Bài 22 trang 26 SBT GDQP 10) Khi thực hiện động tác tiến, lùi cần chú ý điểm gì?
ATiến, lùi độ dài mỗi bước như đi đều.
BPhải bước thật chính xác.
CKhi bước phải luôn quan sát đồng đội.
DKhi bước hai tay khép sát người.
Câu 22
(Bài 23 trang 26 SBT GDQP 10) Động tác ngồi xuống, đứng dậy dùng khẩu lệnh nào dưới đây?
AChỉ có động lệnh “Ngồi xuống” hoặc “Đứng dậy”.
BDự lệnh “Ngồi xuống” và động lệnh “Đứng dậy”.
CDự lệnh và động lệnh “Chuẩn bị - Ngồi xuống”.
DDự lệnh và động lệnh “Chuẩn bị - Đứng dậy”.
Câu 23
(Bài 24 trang 26 SBT GDQP 10) Trong đội ngũ từng người không có súng, tốc độ khi chạy đều là bao nhiêu bước/phút?
A170 bước/phút.
B160 bước/phút.
C180 bước/phút.
D190 bước/phút.
Câu 24
(Bài 25 trang 27 SBT GDQP 10) Động tác giậm chân, bàn chân nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất bao nhiêu?
A30 cm.
B40 cm.
C50 cm.
D60 cm.
Câu 25
(Bài 26 trang 27 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây không phải điểm chú ý khi đi đều?
ALiếc mắt hoặc quay nhìn xung quanh, quan sát.
BCánh tay đánh ra phía sau thẳng tự nhiên.
CGiữ đúng độ dài mỗi bước đi và tốc độ đi.
DMắt nhìn thẳng, nét mặt vui tươi, phấn khởi.
Câu 26
(Bài 27 trang 27 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây là điểm chú ý khi đi đều?
ACánh tay đánh ra phía sau thẳng tự nhiên.
BKhi đánh tay ra phía trước phải giữ thăng bằng.
CChân phải, chân trái bước nhịp nhàng.
DNhìn xung quanh, quan sát.
Câu 27
(Bài 28 trang 27 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây không phải là điểm chú ý của động tác quay tại chỗ?
AQuay sang hướng mới, sức nặng toàn thân dồn vào chân không làm trụ.
BKhi nghe dự lệnh, người không chuẩn bị lấy đà trước để quay.
CKhi đưa chân trái hoặc chân phải lên không đưa ngang để dập gót.
DKhi quay, hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm, người không nghiêng ngả.
Câu 28
(Bài 29 trang 27 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây không phải là điểm chú ý của động tác đổi chân khi đang đi?
AKhi đổi chân phải bước thật nhanh.
BKhi thấy mình đi sai với nhịp đi chung phải đổi chân ngay.
CKhi đổi chân không nhảy cò, không kéo rê chân.
DTay, chân phối hợp nhịp nhàng.
Câu 29
(Bài 30 trang 28 SBT GDQP 10) Nội dung nào sau đây là điểm chú ý của động tác đổi chân khi đang đi?
AKhi đổi chân không nhảy cò, không kéo rê chân.
BKhi thấy mình đi sai với người đi trước.
CThân trên của người giữ ngay ngắn.
DKhi đổi chân phải bước thật nhanh.
Phần 2
Câu 1
(Bài 31 trang 28 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về động tác nghiêm và quay tại chỗ.
a)Động tác nghiêm, khẩu lệnh “Nghiêm” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
b)Khi nghiêm, đầu ngón tay giữa đặt theo đường chỉ quần, đầu ngay, miệng ngậm, cằm hơi thu về sau, mắt nhìn thẳng.
c)Khi thực hiện động tác quay bên phải hoặc bên trái, thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên.
d)Động tác quay bên phải và quay bên trái thực hiện như nhau.
Câu 2
(Bài 31 trang 28 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về đi đều, đứng lại và đổi chân.
a)Động tác đi đều, khẩu lệnh “Bước” có dự lệnh, không có động lệnh.
b)Khi đi đều, độ dài mỗi bước chân là 70 cm, quân nhân là 80 cm.
c)Động tác đứng lại khi đi đều, khẩu lệnh “Đứng lại - Đứng” có dự lệnh và động lệnh.
d)Động tác đổi chân khi đi đều có ba cử động.
Câu 3
(Bài 31 trang 28 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về đổi chân khi đi đều và giậm chân.
a)Khi đang đi đều thấy mình đi sai với nhịp đi chung của phân đội thì phải đổi chân ngay.
b)Động tác đổi chân khi đang đi đều, chân không nhảy cò, không kéo rê chân.
c)Khi thấy mình giậm chân sai so với nhịp giậm chân của phân đội, phải làm động tác đổi chân.
d)Khi đổi chân trong đi đều phải nhảy cò và kéo rê chân để bắt kịp nhịp chung.
Câu 4
(Bài 31 trang 28 SBT GDQP 10) Chọn đúng hoặc sai cho các nhận định về động tác chào.
a)Động tác chào biểu thị tính kỉ luật quân đội, thể hiện tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh, thống nhất hành động, biểu thị tư thế tác phong quân nhân, thể hiện nét đặc thù của quân đội.
b)Khi thực hiện động tác chào không cười đùa, liếc mắt hoặc nhìn đi nơi khác.
c)Khi thực hiện động tác chào, bàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, cánh tay trên nâng lên ngang với thân người.
d)Khi thực hiện động tác chào cơ bản, tay phải đưa lên thật nhanh, đặt đầu ngón tay chạm vào giữa vành mũ.
Câu 5
(Bài 32 trang 29 SBT GDQP 10) Chiều nay theo lịch học, lớp 10A1 của Thái học nội dung Điều lệnh đội ngũ từng người không có súng. Tuy nhiên, bạn của Thái là Duy không muốn đi học vì cho rằng nội dung này không quan trọng. Chọn đúng hoặc sai cho các cách Thái có thể nói để động viên Duy đến lớp.
a)Điều lệnh đội ngũ là nội dung bổ ích và thiết thực, giúp rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, tư thế trang nghiêm và tác phong khẩn trương, nghiêm túc.
b)Động tác điều lệnh đội ngũ rèn luyện đức tính bình tĩnh, nhẫn nại, tác phong khoa học, chính xác, góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp cho người học.
c)Nội dung điều lệnh đội ngũ không thể vận dụng vào hoạt động đoàn, đội, chào cờ nên không cần học tập nghiêm túc.
d)Nếu không tham gia học tập, Duy có thể gặp khó khăn khi kiểm tra, ảnh hưởng kết quả học tập, thành tích thi đua của lớp và xếp loại hạnh kiểm của bản thân.