Bài 4 Sử học với một số lĩnh vực, ngành nghề hiện đại

Lớp 10Lịch Sử30 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 18 SBT Lịch sử 10) “Di sản văn hoá là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích luỹ trong một quá trình lịch sử lâu dài được lưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau”. Như vậy, di sản văn hoá không gồm loại nào sau đây?
ANhững sản phẩm được tạo ra trong cuộc sống hiện tại.
BDi sản văn hoá vật thể.
CDi sản văn hoá phi vật thể.
DDi sản thiên nhiên hoặc di sản hỗn hợp.

Câu 2

(Câu 2 trang 18 SBT Lịch sử 10) Trong hoạt động bảo tồn di sản cần phải đảm bảo một số yêu cầu như: “tính nguyên trạng, giữ được yếu tố gốc cấu thành di tích”, “đảm bảo tính xác thực”, “giá trị nổi bật” và dựa trên cơ sở các cứ liệu và phương pháp khoa học,... Các yêu cầu đó thể hiện điểm chung cốt lõi là gì?
ACần đảm bảo những giá trị lịch sử của di sản trên cơ sở khoa học.
BCần giữ được tính nguyên trạng của di sản.
CBảo tồn trên cơ sở phát triển phù hợp với thời đại mới.
DPhải nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 3

(Câu 3 trang 19 SBT Lịch sử 10) Ý nào dưới đây không đúng về điểm chung trong nội dung phản ánh của các hình 1, 2, 3 (Lịch sử 10, tr. 27)?
AĐều thuộc loại hình di sản văn hoá - lịch sử tiêu biểu.
BĐều là những di sản nổi tiếng của thế giới hoặc của Việt Nam.
CĐều là những di sản vật thể, vật chất.
DCác di sản đều mang những giá trị lịch sử - văn hoá lâu đời.

Câu 4

(Câu 4 trang 19 SBT Lịch sử 10) Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?
APhải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, vì sự phát triển bền vững.
BPhải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
CPhải đảm bảo giá trị thẩm mĩ của di sản.
DĐáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước và con người Việt Nam.

Câu 5

(Câu 5 trang 19 SBT Lịch sử 10) Trong bảo tồn giá trị của di sản, sử học đóng vai trò như thế nào?
AThành tựu nghiên cứu của sử học về di sản sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn.
BGiúp cho việc bảo tồn di sản đạt hiệu quả cao, ít tốn kém.
CViệc bảo tồn di sản sẽ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại.
DĐáp ứng thị hiếu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả khai thác của di sản.

Câu 6

(Câu 6 trang 19 SBT Lịch sử 10) Điểm khác của công nghiệp văn hoá so với các ngành công nghiệp khác là gì?
ACác sản phẩm được tạo ra trên cơ sở khai thác và phát huy giá trị của di sản văn hoá.
BSản phẩm tạo ra có tính hàng hoá, có giá trị kinh tế vượt trội.
CĐóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
DCó sự đóng góp quan trọng của máy móc và công nghệ hiện đại.

Câu 7

(Câu 7 trang 19 SBT Lịch sử 10) Lĩnh vực/loại hình nào sau đây không thuộc công nghiệp văn hoá?
ADu lịch khám phá.
BĐiện ảnh.
CThời trang.
DXuất bản.

Câu 8

(Câu 8 trang 19 SBT Lịch sử 10) Vai trò của sử học trong sự phát triển công nghiệp văn hoá là gì?
ACung cấp tri thức, ý tưởng, cảm hứng sáng tạo cho công nghiệp văn hoá.
BCung cấp nguồn nhân lực cho công nghiệp văn hoá.
CCung cấp nguồn tài chính cho công nghiệp văn hoá.
DCung cấp nguồn đề tài cho công nghiệp văn hoá.

Câu 9

(Câu 9 trang 20 SBT Lịch sử 10) Lĩnh vực nào dưới đây thuộc công nghiệp văn hoá?
ADu lịch văn hoá.
BDu lịch mạo hiểm.
CNgành du lịch nói chung.
DDu lịch khám phá.

Câu 10

(Câu 10 trang 20 SBT Lịch sử 10) Điểm chung trong nội dung phản ánh của các tư liệu 2, 3, 4 (Lịch sử 10, tr. 31) là gì?
AVai trò của lịch sử - văn hoá trong sự phát triển của ngành du lịch.
BNguồn tài nguyên của du lịch văn hoá.
CVai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội.
DSự hấp dẫn của di sản văn hoá đối với khách du lịch.

Câu 11

(Câu 11 trang 20 SBT Lịch sử 10) Ý nào không đúng về vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
ALà cách duy nhất để quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia đối với du khách quốc tế.
BGóp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên và con người đối với di sản vật thể và di sản thiên nhiên.
CGóp phần tái tạo, gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
DGóp phần làm tăng giá trị khoa học, bảo vệ đa dạng sinh học vì sự phát triển bền vững của di sản thiên nhiên.

Câu 12

(Câu 12 trang 20 SBT Lịch sử 10) Ý nào không phù hợp về vai trò của công nghiệp văn hoá đối với sử học, cũng như việc quảng bá tri thức, truyền thống lịch sử - văn hoá?
ACông nghiệp văn hoá đóng góp nguồn lực vật chất lớn nhất để tái đầu tư nghiên cứu lịch sử cũng như bảo tồn và phát huy giá trị của các công trình lịch sử - văn hoá.
BThông qua công nghiệp văn hoá, những giá trị về lịch sử - văn hoá truyền thống của dân tộc được quảng bá, lan toả dưới nhiều hình thức sinh động, hấp dẫn.
CCông nghiệp văn hoá góp phần củng cố, bảo tồn và trao truyền cho thế hệ sau những giá trị và truyền thống lịch sử - văn hoá.
DCông nghiệp văn hoá giúp cho những thành tựu nghiên cứu của sử học gắn liền với cuộc sống, phục vụ cuộc sống.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2.1 trang 21 SBT Lịch sử 10) Điền thông tin phù hợp về vai trò của sử học đối với công nghiệp văn hoá.
a)Hình 1 là hình ảnh từ bộ phim lịch sử nổi tiếng Thủ lĩnh nô lệ của điện ảnh Mỹ.
b)Hình 1 thuộc lĩnh vực điện ảnh.
c)Đối với điện ảnh, lịch sử - văn hoá có thể cung cấp ý tưởng sáng tạo, nguồn đề tài, dữ liệu cho sự ra đời và thành công của một số tác phẩm.
d)Hình 1 thuộc lĩnh vực du lịch văn hoá vì phim lịch sử chủ yếu phục vụ hoạt động tham quan di tích.

Câu 2

(Bài tập 2.1 trang 21 SBT Lịch sử 10) Điền thông tin phù hợp về vai trò của sử học đối với công nghiệp văn hoá.
a)Hình 2 là buổi biểu diễn nhạc cụ dân tộc trong lễ hội đầu xuân tại Ninh Bình.
b)Hình 2 thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.
c)Cơ sở khoa học lịch sử, văn hoá có thể cung cấp cơ sở dữ liệu cho các tiết mục biểu diễn nghệ thuật truyền thống.
d)Nghệ thuật biểu diễn truyền thống không cần dựa vào tri thức lịch sử - văn hoá.

Câu 3

(Bài tập 2.2 trang 21 SBT Lịch sử 10) Suy luận về vai trò của sử học đối với một số lĩnh vực của công nghiệp văn hoá.
a)Đối với kiến trúc, sử học có thể cung cấp tri thức, ý tưởng, cảm hứng sáng tạo, đề tài cho việc thiết kế và xây dựng công trình.
b)Việc xây dựng công trình theo phong cách kiến trúc thời Phục hưng là một ví dụ cho thấy sử học có thể gợi ý tưởng cho kiến trúc.
c)Đối với phần mềm và các trò chơi giải trí, sử học có thể cung cấp tri thức, ý tưởng sáng tạo, cơ sở dữ liệu để xây dựng sản phẩm.
d)Sử học không có vai trò gì đối với kiến trúc, phần mềm và trò chơi giải trí.

Câu 4

(Bài tập 2.2 trang 21 SBT Lịch sử 10) Suy luận về vai trò của sử học đối với thủ công mỹ nghệ, xuất bản và thời trang.
a)Đối với thủ công mỹ nghệ, sử học có thể cung cấp ý tưởng sáng tạo, đề tài cho việc thiết kế sản phẩm.
b)Trống đồng Đông Sơn có thể trở thành cảm hứng cho nghệ nhân chế tạo các sản phẩm trống đồng để trưng bày, trang trí.
c)Đối với xuất bản, sử học có thể cung cấp tri thức, cơ sở dữ liệu, đề tài, ý tưởng sáng tạo để biên soạn các ấn phẩm.
d)Thời trang hoàn toàn không thể khai thác yếu tố lịch sử - văn hoá trong thiết kế sản phẩm.

Câu 5

(Bài tập 2.2 trang 21 SBT Lịch sử 10) Suy luận về vai trò của sử học đối với mĩ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, truyền hình, phát thanh và du lịch văn hoá.
a)Đối với mĩ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm, sử học có thể cung cấp cơ sở khoa học lịch sử, văn hoá và cơ sở dữ liệu cho sản phẩm.
b)Đối với truyền hình và phát thanh, sử học có thể cung cấp tri thức, ý tưởng, cảm hứng sáng tạo và đề tài.
c)Đối với du lịch văn hoá, sử học cung cấp nguồn tài nguyên đặc sắc, đa dạng, tạo tiền đề cho ngành du lịch phát triển.
d)Du lịch văn hoá chỉ dựa vào dịch vụ hiện đại, không cần khai thác tài nguyên lịch sử - văn hoá.

Câu 6

(Bài tập 2.3 trang 22 SBT Lịch sử 10) Giả sử em có định hướng nghề nghiệp là hướng dẫn viên du lịch, hãy xác định nhận định đúng, sai về ý tưởng học tập lịch sử để phục vụ nghề nghiệp tương lai.
a)Cần tìm hiểu tiến trình phát triển chung của lịch sử dân tộc Việt Nam và lịch sử thế giới để làm nền tảng kiến thức.
b)Cần tập trung tìm hiểu kiến thức lịch sử - văn hoá gắn liền với các di tích lịch sử, địa điểm du lịch.
c)Có thể học tập lịch sử thông qua hoạt động tham quan trải nghiệm tại các di tích, di sản.
d)Người làm hướng dẫn viên du lịch không cần hiểu biết về lịch sử - văn hoá.

Câu 7

(Bài tập 3.1 trang 22 SBT Lịch sử 10) Khai thác hình 3 về những nghệ nhân của các phường Xoan Phú Thọ giao lưu Hát Xoan với sự tham gia của học sinh.
a)Hình ảnh cho thấy Hát Xoan Phú Thọ đã đến gần hơn với thế hệ trẻ.
b)Việc học sinh tham gia giao lưu Hát Xoan góp phần giúp thế hệ trẻ tiếp cận, hiểu và yêu quý di sản.
c)Các nghệ nhân truyền dạy Hát Xoan cho thế hệ trẻ là một cách bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
d)Hát Xoan chỉ có thể được bảo tồn trong sách vở, không cần sự tham gia của cộng đồng và học sinh.

Câu 8

(Bài tập 3.2 trang 22 SBT Lịch sử 10) Vận dụng ví dụ về biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản Hát Xoan Phú Thọ.
a)Tỉnh Phú Thọ đã xây dựng chương trình hành động để bảo vệ Hát Xoan.
b)Hát Xoan được đưa vào giảng dạy trong trường phổ thông thông qua môn âm nhạc và hoạt động ngoại khoá.
c)Trong cộng đồng dân cư, các câu lạc bộ Hát Xoan được thành lập ở nhiều phường, xã.
d)Bảo tồn Hát Xoan chỉ cần tổ chức biểu diễn thương mại, không cần truyền dạy cho thế hệ trẻ.

Câu 9

(Bài tập 4.1 trang 22 SBT Lịch sử 10) Khai thác tư liệu 2, 3, 4 (Lịch sử 10, tr. 31) để xác định điểm chung trong nội dung phản ánh.
a)Tư liệu 2 đề cập đến tài nguyên du lịch văn hoá, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hoá khác.
b)Tư liệu 3 cho biết các khía cạnh văn hoá chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu.
c)Tư liệu 4 đề cập đến Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là điểm thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.
d)Ba tư liệu đều cho thấy du lịch không liên quan gì đến lịch sử - văn hoá.

Câu 10

(Bài tập 4.2 trang 22 SBT Lịch sử 10) Suy luận về vai trò của lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch.
a)Các giá trị lịch sử - văn hoá được bảo tồn đến ngày nay là nguồn tài nguyên quan trọng của du lịch văn hoá.
b)Di sản lịch sử - văn hoá có vai trò lớn đối với sự phát triển của ngành du lịch châu Âu.
c)Di sản văn hoá thế giới Trung tâm Hoàng thành Thăng Long góp phần vào sự phát triển của du lịch Hà Nội.
d)Du lịch văn hoá chỉ phụ thuộc vào cơ sở lưu trú và phương tiện đi lại, không cần di sản lịch sử - văn hoá.

Câu 11

(Bài tập 5 trang 23 SBT Lịch sử 10) Tìm hiểu vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hoá Quần thể di tích Cố đô Huế.
[Hình Ảnh]
a)Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách góp phần thôi thúc chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc gìn giữ, bảo tồn, phục dựng, phát huy giá trị di tích, di sản.
b)Một phần doanh thu từ du lịch có thể được tái đầu tư vào việc bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh, phục dựng và quản lí di tích, di sản.
c)Các di sản văn hoá phi vật thể có thể được sưu tầm, nghiên cứu, phục dựng, truyền dạy và tổ chức trình diễn nhờ sự phát triển du lịch.
d)Du lịch càng phát triển thì công tác bảo tồn di sản càng không cần thiết.

Câu 12

(Bài tập 5 trang 23 SBT Lịch sử 10) Tìm hiểu một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể di tích Cố đô Huế.
[Hình Ảnh]
a)Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt khoản đầu tư nhằm hoàn thiện bảo tồn tổng thể Quần thể di tích Cố đô Huế.
b)Tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ mang tính đặc trưng.
c)Một số sản phẩm thương hiệu Huế được xây dựng như “Huế - Kinh đô lễ hội”, “Huế - Kinh đô áo dài”, “Huế - Kinh đô ẩm thực”.
d)Việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng không có ý nghĩa gì đối với phát huy giá trị di sản Cố đô Huế.

Câu 13

(Bài tập 6 trang 24 SBT Lịch sử 10) Tìm hiểu thực tế địa phương và lập bảng thống kê về các di tích lịch sử, di sản văn hoá, di sản thiên nhiên tiêu biểu.
a)Khi lập bảng, cần nêu tên di tích/di sản, loại hình và biện pháp của địa phương để bảo tồn, phát huy giá trị di tích/di sản.
b)Có thể bổ sung cột biện pháp đề xuất của bản thân để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di tích/di sản.
c)Hát Xoan có thể được xếp vào loại hình di sản văn hoá phi vật thể.
d)Khi tìm hiểu di sản địa phương, chỉ cần nêu tên di sản, không cần xác định loại hình hay biện pháp bảo tồn.

Câu 14

(Bài tập 6 trang 24 SBT Lịch sử 10) Tìm hiểu ví dụ về biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản ở địa phương.
a)Đối với Hát Xoan, có thể đưa vào giảng dạy trong chương trình giáo dục phổ thông qua môn âm nhạc và hoạt động ngoại khoá.
b)Có thể thành lập các câu lạc bộ Hát Xoan để góp phần bảo tồn và truyền dạy di sản trong cộng đồng.
c)Đối với Đền Hùng, có thể tu bổ, bảo tồn nguyên trạng các di tích, hệ thống đường bậc, cây xanh cảnh quan và rừng nguyên sinh tại khu di tích.
d)Để phát huy giá trị di sản, địa phương nên xoá bỏ toàn bộ yếu tố truyền thống và thay thế bằng công trình hiện đại.

Câu 15

(Bài tập 7 trang 24 SBT Lịch sử 10) Xử lí tình huống: Có một công trình thuộc di sản văn hoá đã xuống cấp nghiêm trọng, cần được bảo tồn. Có hai quan điểm: xây công trình tương tự với kiến trúc có quy mô lớn hơn, hiện đại hơn trên nền di tích cũ hoặc bảo tồn nguyên trạng di tích.
a)Khi tư vấn bảo tồn di tích, cần ưu tiên bảo tồn nguyên trạng di tích.
b)Việc trùng tu, tôn tạo cần giữ nguyên kết cấu và hình thức ban đầu của di tích.
c)Khi trùng tu, nên hạn chế việc thay thế các chi tiết, vật liệu khác nếu không cần thiết.
d)Phương án tốt nhất luôn là phá bỏ di tích cũ để xây công trình mới lớn hơn, hiện đại hơn.

Câu 16

(Bài tập 8.1 trang 24 SBT Lịch sử 10) Có một chủ đề của hội thảo về du lịch di sản: “Lựa chọn lợi ích về kinh tế hay văn hoá lịch sử? Lợi ích lâu dài hay trước mắt?”. Xác định nhận định đúng, sai.
a)Lợi ích lâu dài của phát triển du lịch di sản là mang lại nguồn lực kinh tế bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển của địa phương và đất nước.
b)Lợi ích lâu dài của phát triển du lịch di sản là góp phần bảo tồn và phát huy hiệu quả các di sản văn hoá.
c)Lợi ích trước mắt có thể là tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư tại khu di sản.
d)Phát triển du lịch di sản chỉ cần quan tâm lợi ích trước mắt, không cần chú ý lợi ích lâu dài.

Câu 17

(Bài tập 8.2 trang 24 SBT Lịch sử 10) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, xác định nhận định đúng, sai về quan điểm phát triển du lịch di sản.
a)Việt Nam có kho tàng di sản văn hoá vật thể và phi vật thể phong phú, là nguồn tài nguyên nhân văn quý giá.
b)Cần cân đối, hài hoà giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - xã hội.
c)Khi gắn phát triển du lịch với bảo tồn và phát huy giá trị di sản, có thể đạt được mục tiêu kép: vừa bảo vệ di sản, vừa đạt mục tiêu kinh tế.
d)Muốn phát triển kinh tế từ du lịch di sản thì phải hi sinh hoàn toàn giá trị lịch sử - văn hoá của di sản.

Câu 18

(Bài tập 8.2 trang 24 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về một số ví dụ và giải pháp xử lí mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hoá với phát triển kinh tế - xã hội.
a)Hội An là ví dụ tiêu biểu về sự kết hợp hài hoà giữa bảo tồn di sản văn hoá với phát triển kinh tế - xã hội.
b)Quần thể di tích Cố đô Huế đã chú trọng bảo tồn các giá trị cảnh quan, kiến trúc, nghệ thuật và giá trị văn hoá phi vật thể.
c)Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.
d)Trong bảo tồn di sản, không cần vai trò của cộng đồng, nhà khoa học, chuyên gia hay phản biện xã hội.