Bài 13 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Lớp 10Toán Tập 16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 5.7 trang 76 SBT Toán 10 Tập 1) Để ước lượng xem trung bình cần thực hiện bao nhiêu lần gieo xúc xắc để xuất hiện mặt 6 chấm, một nhóm học sinh đã gieo xúc xắc và đếm số lần thực hiện cho đến khi xuất hiện mặt 6 chấm cho kết quả như sau: 8; 5; 7; 10; 4; 6; 7; 5; 7; 6; 4; 5; 5; 7; 6; 5; 4; 2. Tính số lần gieo trung bình để xuất hiện mặt 6 chấm.
ASố lần gieo trung bình là khoảng 5,72 lần.
BSố lần gieo trung bình là khoảng 5,50 lần.
CSố lần gieo trung bình là khoảng 6,00 lần.
DSố lần gieo trung bình là khoảng 4,72 lần.

Câu 2

(Bài 5.8 trang 76 SBT Toán 10 Tập 1) Tại một lớp học chứng chỉ Tin học, nếu mức độ hoàn thành trung bình 5 bài kiểm tra của học viên lớn hơn hoặc bằng 85% thì học viên sẽ được giảm 30% học phí. An đã làm 4 bài kiểm tra với kết quả là 94%, 82%, 78%, 80%. Hỏi bài cuối cùng An cần đạt được ít nhất bao nhiêu phần trăm để được giảm 30% học phí?
AAn cần đạt ít nhất 91%.
BAn cần đạt ít nhất 85%.
CAn cần đạt ít nhất 90%.
DAn cần đạt ít nhất 92%.

Câu 3

(Bài 5.9 trang 77 SBT Toán 10 Tập 1) Tổng số ca mắc Covid-19 tính đến ngày 26-8-2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận được thống kê như sau: 190174; 81182; 19728; 19048; 8155; 6103; 5807; 4544; 3760; 3297; 2541; 2000; 1934; 1602; 1195.
(a) Tính số trung bình và trung vị cho dãy số liệu trên.
(b) Giải thích tại sao số trung bình và trung vị lại khác nhau nhiều.
A(a) Số trung bình khoảng 23404,67; trung vị là 4544. (b) Số trung bình lớn hơn trung vị nhiều vì dãy số liệu có giá trị rất lớn là 190174, còn trung vị ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường này.
B(a) Số trung bình khoảng 4544; trung vị là 23404,67. (b) Hai giá trị khác nhau vì dãy số liệu có ít số liệu.
C(a) Số trung bình khoảng 23404,67; trung vị là 5807. (b) Số trung bình nhỏ hơn trung vị vì có giá trị rất lớn là 190174.
D(a) Số trung bình khoảng 190174; trung vị là 4544. (b) Hai giá trị khác nhau vì tất cả số liệu đều bằng nhau.

Câu 4

(Bài 5.10 trang 77 SBT Toán 10 Tập 1) Lan thống kê số anh, chị, em ruột của các bạn trong lớp thu được bảng số liệu: số anh, chị, em ruột lần lượt là 0; 1; 2; 3 và số bạn tương ứng là 4; 25; 5; 1. Xác định mốt cho mẫu số liệu trên và giải thích ý nghĩa.
AMốt của mẫu số liệu là 1. Ý nghĩa: Trong lớp, số bạn có 1 anh, chị hoặc em ruột là nhiều nhất.
BMốt của mẫu số liệu là 0. Ý nghĩa: Trong lớp, số bạn không có anh, chị, em ruột là nhiều nhất.
CMốt của mẫu số liệu là 25. Ý nghĩa: Có 25 bạn trong lớp.
DMốt của mẫu số liệu là 3. Ý nghĩa: Trong lớp, số bạn có 3 anh, chị hoặc em ruột là nhiều nhất.

Câu 5

(Bài 5.11 trang 77 SBT Toán 10 Tập 1) Thống kê GDP năm 2020, đơn vị tỉ đô la Mỹ, của 10 nước tại khu vực Đông Nam Á được kết quả như sau: Brunei 12,02; Campuchia 25,95; Indonesia 1059,64; Lào 19,08; Malaysia 338,28; Myanmar 81,26; Philippines 362,24; Singapore 339,98; Thái Lan 501,89; Việt Nam 340,82.
(a) Tìm các tứ phân vị cho dãy số liệu trên.
(b) Giải thích ý nghĩa của các tứ phân vị này. Việt Nam có thuộc nhóm 25% quốc gia có GDP năm 2020 cao nhất trong khu vực Đông Nam Á không?
A(a) Q1 = 25,95; Q2 = 339,13; Q3 = 362,24. (b) Các tứ phân vị chia mẫu số liệu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% giá trị. Việt Nam có GDP 340,82 tỉ đô la Mỹ, nhỏ hơn Q3 nên không thuộc nhóm 25% quốc gia có GDP cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.
B(a) Q1 = 81,26; Q2 = 339,13; Q3 = 501,89. (b) Việt Nam thuộc nhóm 25% quốc gia có GDP cao nhất vì 340,82 lớn hơn Q2.
C(a) Q1 = 25,95; Q2 = 340,82; Q3 = 362,24. (b) Việt Nam thuộc nhóm 25% quốc gia có GDP cao nhất vì GDP của Việt Nam bằng Q2.
D(a) Q1 = 12,02; Q2 = 339,13; Q3 = 1059,64. (b) Việt Nam không thuộc nhóm 25% quốc gia có GDP cao nhất vì GDP của Việt Nam nhỏ hơn Q1.

Câu 6

(Bài 5.12 trang 77 SBT Toán 10 Tập 1) Diện tích của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long năm 2022, đơn vị nghìn km², là: 1,44; 3,54; 2,67; 2,39; 4,49; 5,29; 3,31; 1,62; 2,36; 3,38; 1,53; 6,35; 2,51.
(a) Tính số trung bình, trung vị cho dãy số liệu trên.
(b) Giải thích ý nghĩa của mỗi số thu được ở câu (a).
A(a) Số trung bình khoảng 3,14 nghìn km²; trung vị là 2,67 nghìn km². (b) Diện tích trung bình của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long là khoảng 3,14 nghìn km²; trung vị 2,67 nghìn km² nghĩa là số tỉnh có diện tích nhỏ hơn 2,67 nghìn km² bằng số tỉnh có diện tích lớn hơn 2,67 nghìn km².
B(a) Số trung bình khoảng 2,67 nghìn km²; trung vị là 3,14 nghìn km². (b) Trung vị là diện tích trung bình của các tỉnh.
C(a) Số trung bình khoảng 3,14 nghìn km²; trung vị là 3,31 nghìn km². (b) Trung vị 3,31 nghìn km² là diện tích lớn nhất của các tỉnh.
D(a) Số trung bình khoảng 6,35 nghìn km²; trung vị là 2,67 nghìn km². (b) Số trung bình là diện tích của tỉnh lớn nhất.