Bài 3 Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

Lớp 10Hóa Học25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 3.1 trang 7 SBT Hoá học 10) Orbital nguyên tử là
AKhu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
BĐám mây chứa electron có dạng hình cầu.
CĐám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
DQuỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.

Câu 2

(Bài 3.2 trang 8 SBT Hoá học 10) Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
ANguyên lí Pauli.
BNguyên lí vững bền.
CQuy tắc Hund.
DQuy tắc Pauli.

Câu 3

(Bài 3.3 trang 8 SBT Hoá học 10) Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
ANguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
BNguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
CNguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
DNguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.

Câu 4

(Bài 3.4 trang 8 SBT Hoá học 10) Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
Amức năng lượng electron.
Bnguyên tử khối tăng dần.
Cđiện tích hạt nhân tăng dần.
Dsố khối tăng dần.

Câu 5

(Bài 3.5 trang 8 SBT Hoá học 10) Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
Alần lượt từ thấp đến cao.
Blần lượt từ cao đến thấp.
Cbất kì.
Dtừ mức thứ hai trở đi.

Câu 6

(Bài 3.6 trang 8 SBT Hoá học 10) Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
AK, L, M, N,...
BK, L, M, O,...
CL, M, N, O,...
DK, M, N, O,...

Câu 7

(Bài 3.7 trang 8 SBT Hoá học 10) Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
As, p, d, f,...
Bs, d, p, f,...
Cs, p, f, d,...
Df, d, p, s,...

Câu 8

(Bài 3.8 trang 8 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây đúng?
ANhững electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
BNhững electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
CElectron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
DCác electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

Câu 9

(Bài 3.9 trang 8 SBT Hoá học 10) Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A2 electron.
B1 electron.
C3 electron.
D4 electron.

Câu 10

(Bài 3.10 trang 8 SBT Hoá học 10) Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A1, 3, 5.
B1, 2, 4.
C3, 5, 7.
D1, 2, 3.

Câu 11

(Bài 3.11 trang 9 SBT Hoá học 10) Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A10.
B6.
C18.
D14.

Câu 12

(Bài 3.12 trang 9 SBT Hoá học 10) Lớp L có số phân lớp electron bằng
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 13

(Bài 3.13 trang 9 SBT Hoá học 10) Lớp M có số orbital tối đa bằng
A9.
B3.
C4.
D18.

Câu 14

(Bài 3.14 trang 9 SBT Hoá học 10) Lớp M có số electron tối đa bằng
A18.
B3.
C4.
D9.

Câu 15

(Bài 3.15 trang 9 SBT Hoá học 10) Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
A16.
B6.
C8.
D14.

Câu 16

(Bài 3.16 trang 9 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
AM.
BK.
CL.
DN.

Câu 17

(Bài 3.17 trang 9 SBT Hoá học 10) Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
[Hình Ảnh]
AB và D.
BA và C.
CChỉ A.
DChỉ C.

Câu 18

(Bài 3.18 trang 9 SBT Hoá học 10) Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
[Hình Ảnh]
AHình B.
BHình A.
CHình C.
DHình D.

Câu 19

(Bài 3.19 trang 9 SBT Hoá học 10) Dùng ô orbital để mô tả cách sắp xếp electron trong orbital s. Nhận xét nào sau đây đúng?
AOrbital s có thể chứa 1 electron biểu diễn bằng ↑ hoặc chứa 2 electron biểu diễn bằng ↑↓; hai electron trong cùng một orbital phải có chiều tự quay ngược nhau.
BOrbital s chỉ có thể chứa 1 electron, biểu diễn bằng ↑.
COrbital s có thể chứa tối đa 3 electron nếu các electron có cùng chiều tự quay.
DOrbital s chứa 2 electron thì phải biểu diễn bằng ↑↑.

Câu 20

(Bài 3.20 trang 9 SBT Hoá học 10) Trường hợp orbital p có chứa hai electron, cách biểu diễn nào tuân theo quy tắc Hund?
AHai electron phân bố vào hai orbital p khác nhau, có chiều tự quay giống nhau.
BHai electron ghép đôi trong cùng một orbital p.
CHai electron phân bố vào hai orbital p khác nhau, có chiều tự quay ngược nhau.
DHai electron có thể phân bố bất kì, không cần xét số electron độc thân.

Câu 21

(Bài 3.21 trang 9 SBT Hoá học 10) Nhận xét nào sau đây đúng về mối quan hệ năng lượng của electron trên các orbital, các phân lớp, các lớp electron?
AElectron ở lớp gần hạt nhân có năng lượng thấp hơn electron ở lớp xa hạt nhân; mức năng lượng tăng dần theo lớp K < L < M < N < O <...; trong cùng một lớp, mức năng lượng tăng dần theo AO: s < p < d < f.
BElectron ở lớp gần hạt nhân có năng lượng cao hơn electron ở lớp xa hạt nhân.
CCác electron trong cùng một phân lớp luôn có mức năng lượng khác nhau.
DMức năng lượng của AO giảm dần theo thứ tự s > p > d > f.

Câu 22

(Bài 3.22 trang 9 SBT Hoá học 10) Cho biết tổng số electron tối đa chứa trong: phân lớp p, phân lớp d, lớp K, lớp M lần lượt là
A6; 10; 2; 18.
B2; 6; 10; 18.
C6; 10; 8; 18.
D3; 5; 2; 9.

Câu 23

(Bài 3.23 trang 10 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y. Khi nguyên tử X nhường đi hai electron và nguyên tử Y nhận thêm một electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?
AX: 1s²2s²2p⁶3s²; Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵. Ion X²⁺ có cấu hình 1s²2s²2p⁶, giống khí hiếm Ne; ion Y⁻ có cấu hình 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶, giống khí hiếm Ar. Cả hai ion đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
BX: 1s²2s²2p⁶3s²; Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵. Ion X²⁺ và Y⁻ đều có 2 electron lớp ngoài cùng.
CX: 1s²2s²2p⁶3s²3p²; Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵. Sau khi tạo ion, X²⁺ và Y⁻ đều có 6 electron lớp ngoài cùng.
DX: 1s²2s²2p⁶; Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁷. Sau khi tạo ion, X²⁺ và Y⁻ đều không đạt cấu hình khí hiếm.

Câu 24

(Bài 3.24 trang 10 SBT Hoá học 10) Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có Z = 9, Z = 14 và Z = 21. Chúng là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
AZ = 9: 1s²2s²2p⁵, phi kim; Z = 14: 1s²2s²2p⁶3s²3p², phi kim; Z = 21: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s², kim loại.
BZ = 9: 1s²2s²2p⁶, khí hiếm; Z = 14: 1s²2s²2p⁶3s²3p², kim loại; Z = 21: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s², phi kim.
CZ = 9: 1s²2s²2p⁵, kim loại; Z = 14: 1s²2s²2p⁶3s²3p², khí hiếm; Z = 21: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s², kim loại.
DZ = 9: 1s²2s²2p⁷, phi kim; Z = 14: 1s²2s²2p⁶3s²3p², phi kim; Z = 21: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s², khí hiếm.

Câu 25

(Bài 3.25 trang 10 SBT Hoá học 10) Hợp chất A có công thức M₄X₃. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong phân tử A là 214. Tổng số hạt proton, neutron, electron của [M]₄ nhiều hơn so với [X]₃ trong A là 106. Công thức hoá học của A và cấu hình electron của các nguyên tử tạo nên A là
AA là Al₄C₃; Al: 1s²2s²2p⁶3s²3p¹; C: 1s²2s²2p².
BA là Al₃C₄; Al: 1s²2s²2p⁶3s²3p¹; C: 1s²2s²2p².
CA là Mg₄O₃; Mg: 1s²2s²2p⁶3s²; O: 1s²2s²2p⁴.
DA là Si₄N₃; Si: 1s²2s²2p⁶3s²3p²; N: 1s²2s²2p³.