Bài 19 Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới
Lớp 10Địa Lý28 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 47 SBT Địa lí 10) Tốc độ gia tăng dân số thế giới trong thế kỉ XXI
Acó xu hướng giảm.
Brất nhanh.
Cnhanh.
Dkhông tăng, không giảm.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 47 SBT Địa lí 10) Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra
Achủ yếu ở các nước đang phát triển.
Bchủ yếu ở các nước phát triển.
Cchủ yếu ở các nước châu Phi.
Dở tất cả các nước.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 47 SBT Địa lí 10) Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số là
Asự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Btổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Csự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
Dtương quan giữa số người sinh ra trong năm và số dân trung bình của năm đó.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 47 SBT Địa lí 10) Gia tăng dân số thực tế là
Atổng giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
Bhiệu giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
Ctổng giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính là ‰.
Dtổng giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư, đơn vị tính là ‰.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 47 SBT Địa lí 10) Động lực phát triển dân số là
Atỉ suất tăng tự nhiên dân số.
Btỉ suất sinh thô.
Ctỉ suất nhập cư.
Dtỉ suất tăng dân số cơ học.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 47 SBT Địa lí 10) Nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới giảm?
ATiến bộ về mặt y tế và khoa học - kĩ thuật.
BChiến tranh gia tăng ở nhiều nước.
CThiên tai ngày càng nhiều.
DPhong tục tập quán lạc hậu.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 48 SBT Địa lí 10) Già hoá dân số là nguyên nhân làm cho
Atỉ suất tử thô ngày càng tăng.
Btỉ suất sinh thô ngày càng tăng.
Ctuổi thọ trung bình ngày càng giảm.
Ddi cư trên thế giới ngày càng tăng.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 48 SBT Địa lí 10) Dân số thế giới tăng hay giảm là do
Asinh đẻ và tử vong.
Bsố trẻ tử vong hằng năm.
Csố người nhập cư.
Dsố người xuất cư.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 48 SBT Địa lí 10) Cơ cấu dân số thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia là cơ cấu dân số theo
Ađộ tuổi.
Blao động.
Cgiới tính.
Dtrình độ văn hoá.
Câu 10
(Bài tập 2 trang 48 SBT Địa lí 10) Hãy sử dụng các cụm từ sau để hoàn thành đoạn văn: tỉ suất xuất cư; chênh lệch; lớn hơn; không ảnh hưởng; nhỏ hơn. Thứ tự điền đúng vào các chỗ trống (1), (2), (3), (4), (5) là
Achênh lệch; tỉ suất xuất cư; lớn hơn; nhỏ hơn; không ảnh hưởng.
Btỉ suất xuất cư; chênh lệch; lớn hơn; nhỏ hơn; không ảnh hưởng.
Cchênh lệch; tỉ suất xuất cư; nhỏ hơn; lớn hơn; không ảnh hưởng.
Dlớn hơn; tỉ suất xuất cư; chênh lệch; nhỏ hơn; không ảnh hưởng.
Câu 11
(Bài tập 6 trang 49 SBT Địa lí 10) Năm 2020, dân số trung bình của thành phố A là 7 520 700 người. Trong năm này, số trẻ em được sinh ra là 110 554 người, số người chết là 45 876 người, số người nhập cư đến là 35 347 người, số người xuất cư đi là 19 554 người. Kết quả đúng về tỉ suất tăng tự nhiên dân số, tỉ suất tăng dân số cơ học và tỉ lệ tăng dân số thực tế của thành phố A năm 2020 là
A8,6‰; 2,1‰; 1,07%.
B8,6%; 2,1%; 1,07‰.
C2,1‰; 8,6‰; 1,07%.
D10,7‰; 8,6‰; 2,1%.
Câu 12
(Bài tập 8 trang 50 SBT Địa lí 10) Ghép ô ở giữa với ô bên trái và ô bên phải sao cho phù hợp.


A1 - b - A; 2 - a - B.
B1 - a - A; 2 - b - B.
C1 - b - B; 2 - a - A.
D1 - a - B; 2 - b - A.
Câu 13
(Bài tập 9 trang 50 SBT Địa lí 10) Ghép ô ở giữa với ô bên trái và ô bên phải sao cho phù hợp.


A1 - b - A; 2 - c - C; 3 - a - B.
B1 - a - A; 2 - b - B; 3 - c - C.
C1 - b - C; 2 - c - A; 3 - a - B.
D1 - c - A; 2 - b - C; 3 - a - B.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 3 trang 48 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá và cơ cấu dân số theo lao động.
a)Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ lao động và trình độ học vấn của dân cư.
b)Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
c)Cơ cấu dân số theo lao động biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
d)Ở các nước thu nhập cao, lao động tập trung chủ yếu ở khu vực công nghiệp và xây dựng.
Câu 2
(Bài tập 3 trang 48 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về cách sửa các nhận định sai liên quan đến cơ cấu dân số.
a)Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí và trình độ học vấn của dân cư.
b)Ở các nước thu nhập cao, lao động tập trung chủ yếu ở khu vực dịch vụ.
c)Cơ cấu dân số theo lao động biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
d)Ở các nước thu nhập cao, lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp.
Câu 3
(Bài tập 4 trang 49 SBT Địa lí 10) Dựa vào biểu đồ tỉ suất sinh thô, tử thô của thế giới và các nhóm nước, xác định đúng hoặc sai.


a)Tỉ suất sinh thô của thế giới giai đoạn 2015 - 2020 giảm so với giai đoạn 1950 - 1955.
b)Tỉ suất tử thô của thế giới giai đoạn 2015 - 2020 giảm so với giai đoạn 1950 - 1955.
c)Ở cả hai giai đoạn, tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển đều cao hơn các nước phát triển.
d)Giai đoạn 2015 - 2020, tỉ suất tử thô của các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
Câu 4
(Bài tập 4 trang 49 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về nguyên nhân và tác động của sự thay đổi tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô trên thế giới.


a)Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô giảm có liên quan đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ y tế và chất lượng đời sống được nâng cao.
b)Tỉ suất tử thô giảm góp phần làm tuổi thọ trung bình của dân cư tăng lên.
c)Tỉ suất sinh thô giảm làm cho tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
d)Tỉ suất sinh thô giảm luôn làm cho dân số thế giới giảm ngay lập tức.
Câu 5
(Bài tập 5 trang 49 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng dân số.
a)Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi góp phần tăng mức xuất cư và ngược lại.
b)Thiên tai, dịch bệnh làm tăng mức tử vong, mức xuất cư.
c)Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao làm tăng mức sinh, mức xuất cư và ngược lại.
d)Tập quán, tâm lí xã hội, cơ cấu tuổi và giới tính tác động đến mức sinh, mức tử vong.
Câu 6
(Bài tập 5 trang 49 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về cách sửa các nhận định sai liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng dân số.
a)Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi góp phần tăng mức nhập cư và ngược lại.
b)Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao làm giảm mức sinh, mức xuất cư và ngược lại.
c)Thiên tai, dịch bệnh làm tăng mức tử vong, mức xuất cư.
d)Trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao luôn làm tăng mức sinh và tăng mức xuất cư.
Câu 7
(Bài tập 7 trang 49 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về động lực gia tăng dân số thế giới.
a)Gia tăng dân số gồm gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
b)Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng dân số thực tế chính là gia tăng dân số tự nhiên.
c)Gia tăng dân số cơ học không ảnh hưởng đến số dân trên phạm vi toàn thế giới.
d)Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng dân số cơ học là động lực duy nhất làm dân số tăng.
Câu 8
(Bài tập 10 trang 50 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu dân số thế giới giai đoạn 1950 - 2050, xác định đúng hoặc sai về cách tính tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi.


a)Tỉ lệ dân số theo từng nhóm tuổi được tính bằng số dân nhóm tuổi đó chia cho tổng số dân rồi nhân với 100.
b)Năm 1950, nhóm tuổi 0 - 14 chiếm khoảng 34,3% dân số thế giới.
c)Năm 2000, nhóm tuổi 65 trở lên chiếm khoảng 6,9% dân số thế giới.
d)Năm 2050, nhóm tuổi 15 - 64 chiếm khoảng 15,9% dân số thế giới.
Câu 9
(Bài tập 10 trang 50 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu dân số thế giới giai đoạn 1950 - 2050, xác định đúng hoặc sai về sự biến đổi cơ cấu dân số theo tuổi.


a)Tỉ trọng nhóm tuổi 0 - 14 có xu hướng giảm trong giai đoạn 1950 - 2050.
b)Tỉ trọng nhóm tuổi 65 trở lên có xu hướng tăng trong giai đoạn 1950 - 2050.
c)Tỉ trọng nhóm tuổi 15 - 64 nhìn chung tăng so với năm 1950.
d)Cơ cấu dân số thế giới theo tuổi không thay đổi trong giai đoạn 1950 - 2050.
Câu 10
(Bài tập 11 trang 51 SBT Địa lí 10) Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục năm 2020, xác định đúng hoặc sai.


a)Cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục có sự khác nhau.
b)Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ.
c)Châu Á có thể được xếp vào nhóm dân số vàng.
d)Châu Âu có cơ cấu dân số trẻ nhất thế giới.
Câu 11
(Bài tập 11 trang 51 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về tác động của các loại cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế - xã hội.
a)Cơ cấu dân số trẻ tạo nguồn dự trữ lao động dồi dào.
b)Cơ cấu dân số vàng tạo điều kiện thuận lợi về nguồn lao động cho phát triển kinh tế.
c)Cơ cấu dân số già có thể làm tăng chi phí chăm sóc người già và nguy cơ thiếu hụt lao động trong tương lai.
d)Cơ cấu dân số già luôn làm cho chi phí xã hội giảm và nguồn lao động tăng nhanh.
Câu 12
(Bài tập 12 trang 51 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về nguyên nhân di cư.
a)Di cư có thể do lực đẩy từ nơi đi như điều kiện tự nhiên không thuận lợi, thiếu việc làm.
b)Di cư có thể do lực hút ở nơi đến như điều kiện sống thuận lợi, dễ xin việc, thu nhập cao.
c)Con người có thể di cư từ địa phương này đến địa phương khác hoặc từ nước này đến nước khác.
d)Di cư chỉ xảy ra do nguyên nhân khí hậu, không liên quan đến việc làm và thu nhập.
Câu 13
(Bài tập 12 trang 51 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về tác động của di cư đến kinh tế, xã hội và môi trường.
a)Di cư có tác động đến cả nơi đi và nơi đến.
b)Nơi đi có thể xảy ra tình trạng thiếu lao động.
c)Nơi đến có thể được bổ sung lao động, góp phần phát triển kinh tế.
d)Di cư không bao giờ gây sức ép về xã hội và môi trường ở nơi đến.
Câu 14
(Bài tập 13 trang 51 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở các nước phương Đông như Việt Nam.
a)Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh có liên quan đến quan niệm xã hội và phong tục tập quán.
b)Tư tưởng ưa thích con trai là một nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
c)Mất cân bằng giới tính khi sinh có thể gây hậu quả về kinh tế - xã hội trong tương lai.
d)Mất cân bằng giới tính khi sinh không ảnh hưởng gì đến xã hội trong tương lai.
Câu 15
(Bài tập 13 trang 51 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh.
a)Mất cân bằng giới tính khi sinh có thể dẫn đến mất cân bằng nam - nữ trong tương lai.
b)Mất cân bằng giới tính khi sinh có thể làm phát sinh một số vấn đề xã hội.
c)Mất cân bằng giới tính khi sinh là vấn đề cần được quan tâm và hạn chế.
d)Mất cân bằng giới tính khi sinh luôn làm cho cơ cấu dân số ổn định hơn.