Bài 10 Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á (thời kì cổ - trung đại)

Lớp 10Lịch Sử22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 59 SBT Lịch sử 10) Ý nào không đúng về các nhân tố cốt lõi của quá trình hình thành và phát triển nền văn minh trong khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
AChịu ảnh hưởng sâu sắc từ các nền văn minh ở Tây Á và Bắc Phi.
BNền nông nghiệp trồng lúa nước.
CChịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa.
DTiếp thu ảnh hưởng của văn minh phương Tây.

Câu 2

(Câu 2 trang 59 SBT Lịch sử 10) Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á là gì?
ASự bảo tồn và truyền bá đến ngày nay của các tín ngưỡng bản địa đặc sắc.
BSự đa dạng và phát triển tương đối hoà hợp của các tôn giáo.
CPhản ánh đời sống vật chất, tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.
DSự giao thoa mạnh mẽ với các nền văn hoá ngoài khu vực.

Câu 3

(Câu 3 trang 59 SBT Lịch sử 10) Phật giáo được du nhập vào khu vực Đông Nam Á từ
AẤn Độ và Trung Quốc.
BẤn Độ.
CTrung Quốc.
DCác nước A-rập.

Câu 4

(Câu 4 trang 59 SBT Lịch sử 10) Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á?
APhật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo.
BPhật giáo, Hồi giáo, Công giáo.
CHồi giáo, Hin-đu giáo.
DHin-đu giáo, Công giáo.

Câu 5

(Câu 5 trang 59 SBT Lịch sử 10) Vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á?
AKhu vực Đông Nam Á được coi như “ngã tư đường”, là trung tâm giao thương và giao lưu văn hoá thế giới.
BĐông Nam Á nằm giữa hai nền văn minh lớn của thế giới là Ấn Độ và Trung Hoa.
CHoạt động truyền giáo mạnh mẽ của các nhà truyền giáo từ bên ngoài.
DCác tôn giáo phù hợp với đời sống tinh thần, tâm linh của cư dân bản địa.

Câu 6

(Câu 6 trang 60 SBT Lịch sử 10) Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ,... được sáng tạo trên cơ sở học tập loại chữ viết nào?
AChữ Phạn, chữ Pa-li của người Ấn Độ.
BChữ Hán của người Trung Quốc.
CChữ Nôm của người Việt.
DChữ tượng hình của người Ai Cập.

Câu 7

(Câu 7 trang 60 SBT Lịch sử 10) Truyện Kiều là tác phẩm được sáng tác và ghi lại bằng loại chữ nào?
AChữ Nôm.
BChữ Hán.
CChữ Phạn.
DChữ Quốc ngữ.

Câu 8

(Câu 8 trang 60 SBT Lịch sử 10) Theo em, ý nào không phù hợp về ý nghĩa của việc cư dân các quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết của mình từ thời kì cổ - trung đại?
AChữ viết sáng tạo trên cơ sở vay mượn từ bên ngoài nên tính dân tộc không cao.
BTừ rất xa xưa, cư dân trong khu vực đã biết tiếp thu những thành tựu văn minh nhân loại để phát triển nền văn minh của mình.
CThể hiện sức sáng tạo, ý thức tự chủ, tự cường của cư dân các dân tộc Đông Nam Á.
DTạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc.

Câu 9

(Câu 9 trang 60 SBT Lịch sử 10) Các công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á có điểm gì nổi bật?
AĐều là các công trình liên quan đến tôn giáo.
BLà sản phẩm của các cộng đồng cư dân di cư từ Ấn Độ, Trung Quốc đến.
CĐa số là các công trình Phật giáo.
DĐều được UNESCO ghi danh.

Câu 10

(Câu 10 trang 60 SBT Lịch sử 10) Ý nào không phản ánh đúng điểm chung của một số công trình kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu của cư dân Đông Nam Á như: đền Bô-rô-bu-đua, đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom, chùa Phật Ngọc, chùa Vàng, khu đền tháp Mỹ Sơn?
AĐều là các công trình kiến trúc Phật giáo.
BMang bản sắc kiến trúc, điêu khắc riêng của từng dân tộc.
CĐều được bảo tồn và phát huy giá trị đến ngày nay.
DĐều được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 60 SBT Lịch sử 10) Hãy xác định đúng, sai về hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Văn minh Đông Nam Á hình thành và phát triển qua ba giai đoạn: từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII; từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV; từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.
b)Cư dân Đông Nam Á tiếp thu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa trong thời kì phát triển thịnh đạt của chế độ phong kiến.
c)Văn minh phương Tây ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á từ sau các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI, đặc biệt từ cuối thế kỉ XVIII khi chủ nghĩa tư bản phương Tây xâm nhập vào khu vực này.
d)Trước khi tiếp thu ảnh hưởng từ bên ngoài, ở khu vực Đông Nam Á đã hình thành nền văn minh bản địa tương đối đặc sắc.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 60 SBT Lịch sử 10) Hãy xác định đúng, sai về tôn giáo, tín ngưỡng và nền tảng của văn minh Đông Nam Á.
a)Tất cả các tôn giáo tồn tại và phát triển ở khu vực Đông Nam Á đều có nguồn gốc từ bên ngoài.
b)Rất nhiều tín ngưỡng bản địa đặc sắc của cư dân Đông Nam Á từ thời kì cổ - trung đại vẫn được bảo tồn và phát triển đến ngày nay.
c)Nền văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại có cơ sở nền tảng là văn minh nông nghiệp trồng lúa nước và các giá trị văn hoá - văn minh bản địa.
d)Văn minh Đông Nam Á chỉ hình thành do sự du nhập văn minh từ bên ngoài, không có nền tảng bản địa.

Câu 3

(Bài tập 3 trang 61 SBT Lịch sử 10) Lập bảng hệ thống hoặc sơ đồ tư duy/trục thời gian thể hiện hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Giai đoạn những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ VII gắn với sự hình thành và bước đầu phát triển của nhiều vương quốc sơ kì như Văn Lang - Âu Lạc, Phù Nam, các quốc gia ở hạ lưu sông Chao Phray-a.
b)Giai đoạn thế kỉ VII - XV là thời kì các quốc gia phong kiến Đông Nam Á hình thành và phát triển.
c)Giai đoạn thế kỉ XVI - XIX là thời kì các vương triều phong kiến suy yếu trước sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
d)Văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chỉ có một giai đoạn phát triển duy nhất, không có sự chuyển biến qua thời gian.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 61 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về nét nổi bật văn hoá và cơ sở nền tảng của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ VII, ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa đối với khu vực Đông Nam Á thể hiện rõ nét.
b)Từ thế kỉ VII đến XV, cư dân Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
c)Từ thế kỉ XVI đến XIX, văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng, chịu ảnh hưởng của văn minh phương Tây và đạt được nhiều thành tựu.
d)Nền văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại không liên quan đến nông nghiệp trồng lúa nước.

Câu 5

(Bài tập 4.1 trang 61 SBT Lịch sử 10) Lập bảng thống kê về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Thờ thần Lúa là tín ngưỡng xuất hiện từ đầu Công nguyên ở một số nước như Lào, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
b)Tín ngưỡng thờ thần Lúa thể hiện nền văn minh bản địa gắn với sản xuất nông nghiệp của cư dân Đông Nam Á.
c)Đền Bô-rô-bu-đua là công trình kiến trúc thế kỉ IX ở In-đô-nê-xi-a, được xem là kì quan Phật giáo lớn nhất thế giới.
d)Đền Bô-rô-bu-đua là thành tựu văn học tiêu biểu của Việt Nam thời trung đại.

Câu 6

(Bài tập 4.1 trang 61 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về thành tựu chữ viết, kiến trúc và văn học của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Chữ Chăm cổ xuất hiện khoảng thế kỉ IV ở Chăm-pa.
b)Chữ Chăm cổ thể hiện tính dân tộc và sự sáng tạo của cư dân Chăm-pa.
c)Thánh địa Mỹ Sơn là công trình kiến trúc từ thế kỉ IV đến XI, là trung tâm tôn giáo của Vương quốc Chăm-pa xưa.
d)Thánh địa Mỹ Sơn là công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

Câu 7

(Bài tập 4.1 trang 61 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về một số thành tựu văn minh Đông Nam Á.
a)Truyện Kiều là một thành tựu văn học tiêu biểu của Việt Nam thời trung đại.
b)Truyện Kiều được sáng tác vào thế kỉ XIX.
c)Truyện Kiều là một trong những kiệt tác văn học của Việt Nam.
d)Truyện Kiều là tác phẩm văn học tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại.

Câu 8

(Bài tập 4.2 trang 61 SBT Lịch sử 10) Từ kết quả của Bài tập phần 4.1, chứng minh giá trị trường tồn của những thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Những thành tựu văn minh Đông Nam Á hình thành các giá trị văn hoá tinh thần to lớn, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc và khu vực.
b)Nhiều giá trị văn hoá của Đông Nam Á được trao truyền, bảo tồn đến ngày nay.
c)Các thành tựu văn minh Đông Nam Á góp phần tạo nên bức tranh văn hoá thống nhất trong đa dạng.
d)Những thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại đều đã mất hoàn toàn, không còn giá trị đến hiện nay.

Câu 9

(Bài tập 4.2 trang 61 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về giá trị hiện nay của các thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
a)Nhiều thành tựu văn hoá vật chất của văn minh Đông Nam Á vẫn được bảo tồn và phát huy giá trị đến ngày nay.
b)Các công trình kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu của Đông Nam Á có giá trị lịch sử, văn hoá và du lịch.
c)Nhiều tín ngưỡng, lễ hội, tác phẩm văn học của Đông Nam Á tiếp tục có ảnh hưởng trong đời sống tinh thần hiện nay.
d)Các thành tựu văn minh Đông Nam Á chỉ có giá trị trong quá khứ, không có ý nghĩa đối với hiện tại.

Câu 10

(Bài tập 5 trang 61 SBT Lịch sử 10) Vì sao trên hành trình “Tàu Thanh niên Đông Nam Á - Nhật Bản”, văn minh Đông Nam Á lại là chủ đề thu hút sự quan tâm của các bạn trẻ?
a)Văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại để lại nhiều giá trị trường tồn.
b)Văn minh Đông Nam Á có sự thống nhất trong đa dạng, vừa mang bản sắc khu vực vừa thể hiện bản sắc riêng của từng dân tộc.
c)Tìm hiểu văn minh Đông Nam Á giúp các bạn trẻ hiểu hơn về lịch sử, văn hoá và sự giao lưu giữa các quốc gia trong khu vực.
d)Văn minh Đông Nam Á không có thành tựu nổi bật nên không thể trở thành chủ đề thu hút giới trẻ.

Câu 11

(Bài tập 5 trang 61 SBT Lịch sử 10) Nếu được tham gia “Tàu Thanh niên Đông Nam Á - Nhật Bản”, em có thể lựa chọn thành tựu tín ngưỡng thờ cúng người đã mất của cư dân Đông Nam Á để chia sẻ với bạn bè quốc tế. Xác định đúng, sai về lí do lựa chọn thành tựu này.
a)Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất là một trong những tín ngưỡng bản địa có ảnh hưởng lớn đến đời sống tinh thần của cư dân Đông Nam Á.
b)Với cư dân Đông Nam Á, thờ cúng người đã mất là sợi dây nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai, tạo nên một truyền thống liên tục của dân tộc.
c)Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất có sức sống bền bỉ, được duy trì qua nhiều thời kì lịch sử đến hiện nay.
d)Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất chỉ xuất hiện ở một cộng đồng nhỏ, không phổ biến ở Đông Nam Á.

Câu 12

(Bài tập 5 trang 61 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về ý nghĩa của việc giới thiệu thành tựu văn minh Đông Nam Á với bạn bè quốc tế.
a)Việc giới thiệu thành tựu văn minh Đông Nam Á giúp quảng bá bản sắc văn hoá của khu vực.
b)Việc giới thiệu thành tựu văn minh Đông Nam Á góp phần tăng cường hiểu biết, giao lưu giữa thanh niên các nước.
c)Có thể lựa chọn một thành tựu tiêu biểu của Việt Nam hoặc Đông Nam Á để chia sẻ, miễn là nêu được giá trị lịch sử - văn hoá của thành tựu đó.
d)Khi giới thiệu văn minh Đông Nam Á, không cần nêu lí do lựa chọn hoặc giá trị của thành tựu được giới thiệu.