Bài 14 Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Lớp 10Lịch Sử15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 84 SBT Lịch sử 10) Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?
ATừ thời kì đầu dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
BTrong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
CTrong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn.
DTrong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 2

(Câu 2 trang 84 SBT Lịch sử 10) Khai thác tư liệu dưới đây, em có suy luận gì về chính sách của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỉ XII?
TƯ LIỆU. “Giáp Tý [1144], gả Công chúa Thiều Dung cho Dương Tự Minh [một thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên], phong Tự Minh làm Phò mã lang, ... Tháng 5, cho Mậu Du Đô làm Thái sư, xa lĩnh việc các khê động dọc biên giới về đường bộ”.
ATriều đình nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với các tộc người thiểu số miền biên giới.
BTriều đình gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên.
CTriều đình nhà Lý phong tước, giao quyền quản lí miền biên giới cho thủ lĩnh địa phương.
DTriều đình nhà Lý quan tâm chăm lo đến các dân tộc thiểu số miền biên giới.

Câu 3

(Câu 3 trang 85 SBT Lịch sử 10) Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam phát triển đến đỉnh cao thông qua tổ chức nào?
AMặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.
BĐảng Cộng sản Việt Nam.
CQuốc hội do nhân dân bầu ra.
DHội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

Câu 4

(Câu 4 trang 85 SBT Lịch sử 10) Một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm trong lịch sử dân tộc được thể hiện thông qua tư liệu dưới đây là gì?
TƯ LIỆU. Noi theo lá cờ đại nghĩa của Hai Bà Trưng, nhân dân các quận, huyện nhất tề nổi dậy hưởng ứng “đánh phá các châu, quận” (Giao châu ngoại vực kí)... Khi Hai Bà Trưng “đánh hạ quận Giao Chỉ thì người Man Lý ở Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố đều hưởng ứng, cướp được 65 thành” (Hậu Hán thư)...
ATruyền thống đoàn kết.
BTruyền thống yêu nước.
CĐường lối lãnh đạo đấu tranh đúng đắn.
DLực lượng tham gia đông đảo.

Câu 5

(Câu 5 trang 85 SBT Lịch sử 10) Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là
Ađường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
Bsách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.
Cyếu tố góp phần vào sự thành công của cách mạng.
Dcông việc cần phải quan tâm chú ý.

Câu 6

(Câu 6 trang 85 SBT Lịch sử 10) Nguyên tắc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
AĐoàn kết, bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển.
B“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết”.
CĐoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển.
DNghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.

Câu 7

(Câu 7 trang 86 SBT Lịch sử 10) Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
ATính toàn diện.
BTính tổng thể.
CCó trọng điểm.
DTính hài hoà.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2.1 trang 86 SBT Lịch sử 10) Liên hệ với kiến thức đã học, hãy chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản đưa đến thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập trong lịch sử dân tộc.
a)Tinh thần yêu nước, yêu độc lập, tự do là một nguyên nhân quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập.
b)Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống kẻ thù chung góp phần quan trọng vào thắng lợi của dân tộc.
c)Đường lối chỉ đạo đúng đắn và sự lãnh đạo của những người chỉ huy tài giỏi là những yếu tố góp phần tạo nên thắng lợi.
d)Các cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập trong lịch sử dân tộc thắng lợi hoàn toàn không cần đến tinh thần đoàn kết.

Câu 2

(Câu 2.2 trang 86 SBT Lịch sử 10) Thông qua ví dụ cụ thể, hãy phân tích vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước Việt Nam.
a)Khi có giặc ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc.
b)Nhờ có tinh thần đoàn kết chiến đấu trong toàn dân, giữa nhân dân với triều đình và trong nội bộ triều đình, quân dân nhà Trần đã đánh bại các cuộc xâm lược của quân Mông - Nguyên thế kỉ XIII.
c)Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ nhanh chóng thất bại có nguyên nhân từ việc không phát huy được sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân.
d)Trong lịch sử giữ nước, khối đại đoàn kết toàn dân tộc không có vai trò quan trọng đối với thắng lợi chống ngoại xâm.

Câu 3

(Câu 3.1 trang 86 SBT Lịch sử 10) Khai thác tư liệu 3, 4 và chỉ ra điểm chung trong nội dung phản ánh của hai tư liệu.
TƯ LIỆU 3. Các dân tộc ở nước ta sinh sống gắn bó cùng nhau từ lâu đời, đã sớm có ý thức đoàn kết, giúp nhau trong chinh phục thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước. Sự đoàn kết gắn bó giữa các cộng đồng dân tộc đã tạo nên một quốc gia đa dân tộc bền vững, thống nhất.
TƯ LIỆU 4. Nhìn chung, các dân tộc ở nước ta sống xen kẽ nhau, không có dân tộc thiểu số nào cư trú theo vùng lãnh thổ riêng. Yếu tố đó nói lên sự hoà hợp của cộng đồng các dân tộc đã có từ lâu đời và đã trở thành đặc điểm lịch sử, văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Hai tư liệu đều khẳng định đoàn kết giữa các dân tộc ở Việt Nam là một truyền thống được hình thành qua quá trình lịch sử lâu dài.
b)Các dân tộc ở Việt Nam đã sớm có ý thức đoàn kết, giúp nhau trong chinh phục thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước.
c)Tính chất cư trú xen kẽ tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển.
d)Hai tư liệu đều cho rằng các dân tộc ở Việt Nam luôn cư trú tách biệt, không có sự giao lưu hay đoàn kết.

Câu 4

(Câu 3.2 trang 86 SBT Lịch sử 10) Dựa vào nội dung bài học và khai thác Tư liệu 3, hãy cho biết vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam trong lịch sử và hiện nay.
a)Khối đại đoàn kết toàn dân tộc tạo nên một cộng đồng quốc gia gồm nhiều tộc người luôn chung sống hoà hợp.
b)Khối đại đoàn kết toàn dân tộc tạo điều kiện xây dựng một quốc gia đa dân tộc bền vững, thống nhất.
c)Khối đại đoàn kết toàn dân tộc là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong phát triển kinh tế, văn hoá, giữ gìn ổn định xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
d)Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, khối đại đoàn kết toàn dân tộc không còn ý nghĩa quan trọng.

Câu 5

(Bài tập 4 trang 87 SBT Lịch sử 10) Em hãy xác định những từ ngữ thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc trong các tư liệu 5, 6. Các tư liệu đó thể hiện điều gì trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước?
TƯ LIỆU 5. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946 khẳng định: “Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo”.
TƯ LIỆU 6. Điều 5, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2013, có đoạn: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc”.
a)Tư liệu 5 thể hiện quan điểm đoàn kết toàn dân, không phân biệt giống nòi, giới tính, giai cấp, tôn giáo.
b)Tư liệu 6 khẳng định Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
c)Tư liệu 6 thể hiện nguyên tắc các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
d)Các tư liệu cho thấy chính sách đại đoàn kết các dân tộc chỉ là chính sách tạm thời, không nhất quán của Đảng và Nhà nước.

Câu 6

(Câu 5.1 trang 87 SBT Lịch sử 10) Đọc các thông tin và cho biết một số chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta trong những năm qua.
a)Đảng và Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi.
b)Chính sách dân tộc chú trọng phát triển giao thông, cơ sở hạ tầng, xoá đói, giảm nghèo ở vùng dân tộc và miền núi.
c)Đảng và Nhà nước triển khai nhiều chương trình, dự án như Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Chương trình xoá đói giảm nghèo, Chương trình 135.
d)Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước không quan tâm đến phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi.

Câu 7

(Câu 5.2 trang 87 SBT Lịch sử 10) Liên hệ thực tế địa phương hoặc cả nước, hãy cho biết một vài kết quả thực hiện các chương trình, dự án được nhắc đến trong Thông tin 2.
a)Ở Hà Giang, nhờ nguồn lực từ các chương trình, chính sách dân tộc và sự nỗ lực của người dân, tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 43,65% năm 2016 xuống còn trên 22% năm 2020.
b)Ở Cao Bằng, trên 91% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá.
c)Giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Cao Bằng giảm 20,59% tỉ lệ hộ nghèo, từ 42,53% đầu năm 2016 xuống còn 22,06% cuối năm 2020.
d)Các chương trình, dự án phát triển vùng dân tộc và miền núi không tạo ra bất cứ kết quả tích cực nào ở địa phương.

Câu 8

(Bài tập 6 trang 88 SBT Lịch sử 10) Theo Thông tin 3, hãy đề xuất phương án để chống lại các hành động chống phá khối đại đoàn kết dân tộc của các thế lực phản động.
a)Mỗi công dân cần luôn đề cao cảnh giác, không để kẻ xấu lôi kéo tham gia các hoạt động chống phá Đảng và Nhà nước, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
b)Cần tham gia tuyên truyền cho cộng đồng trong việc chống các luận điệu xuyên tạc, sai trái.
c)Công dân cần báo cáo cho chính quyền địa phương về những thành phần có dấu hiệu phản động hoặc những hoạt động gây hại cho khối đại đoàn kết dân tộc.
d)Trước các hành động chống phá khối đại đoàn kết dân tộc, công dân nên thờ ơ, không cần cảnh giác hay tuyên truyền cho cộng đồng.