Bài 10 Quy tắc octet

Lớp 10Hóa Học14 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 10.1 trang 28 SBT Hoá học 10) Liên kết hoá học là
Asự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Bsự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
Csự kết hợp giữa các phân tử hình thành các chất bền vững.
Dsự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Câu 2

(Bài 10.2 trang 28 SBT Hoá học 10) Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
Anguyên tử khí hiếm gần kề.
Bkim loại kiềm gần kề.
Ckim loại kiềm thổ gần kề.
Dnguyên tử halogen gần kề.

Câu 3

(Bài 10.3 trang 28 SBT Hoá học 10) Khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
AZ = 12.
BZ = 9.
CZ = 11.
DZ = 10.

Câu 4

(Bài 10.4 trang 28 SBT Hoá học 10) Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
ABH₃, nguyên tử B liên kết với 3 nguyên tử H nên chỉ có 6 electron lớp ngoài cùng.
BNH₃, nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H và còn 1 cặp electron chưa liên kết.
CCO₂, nguyên tử C liên kết đôi với 2 nguyên tử O.
DCl₂, hai nguyên tử Cl góp chung 1 cặp electron.

Câu 5

(Bài 10.5 trang 28 SBT Hoá học 10) Trong công thức CS₂, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
A4.
B2.
C3.
D5.

Câu 6

(Bài 10.6 trang 28 SBT Hoá học 10) Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet?
ASiF₄.
BBeH₂.
CAlCl₃.
DPCl₅.

Câu 7

(Bài 10.7 trang 28 SBT Hoá học 10) Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
ANO₂.
BH₂O.
CCO₂.
DCl₂.

Câu 8

(Bài 10.8 trang 29 SBT Hoá học 10) Trong tự nhiên, các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử tự do, còn nguyên tử các nguyên tố khác thường liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể. Giải thích nào sau đây đúng?
ANguyên tử khí hiếm có cấu hình electron bão hoà nên bền vững, rất khó tham gia liên kết; các nguyên tử nguyên tố khác có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.
BNguyên tử khí hiếm có ít electron nên dễ đứng riêng lẻ; các nguyên tố khác có nhiều electron nên bắt buộc tạo liên kết.
CNguyên tử khí hiếm có khối lượng lớn nên không thể liên kết; các nguyên tử khác có khối lượng nhỏ nên liên kết với nhau.
DNguyên tử khí hiếm tồn tại tự do vì không có hạt nhân; các nguyên tử khác liên kết vì có hạt nhân.

Câu 9

(Bài 10.9 trang 29 SBT Hoá học 10) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử potassium là 4s¹, của nguyên tử bromine là 4s²4p⁵. Làm thế nào các nguyên tử potassium và bromine có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet?
AK nhường 1 electron tạo K⁺ có cấu hình electron giống Ar; Br nhận 1 electron tạo Br⁻ có cấu hình electron giống Kr.
BK nhận 1 electron tạo K⁻ có cấu hình electron giống Ar; Br nhường 1 electron tạo Br⁺ có cấu hình electron giống Kr.
CK và Br đều nhường 1 electron để đạt cấu hình electron khí hiếm.
DK và Br đều góp chung 7 electron để đạt cấu hình electron khí hiếm.

Câu 10

(Bài 10.10 trang 29 SBT Hoá học 10) Khi hình thành liên kết H + Cl → HCl và khi phá vỡ liên kết HCl → H + Cl thì hệ thu năng lượng hay toả năng lượng? Năng lượng phân tử HCl lớn hơn hay nhỏ hơn năng lượng hệ hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ? Trong hai hệ đó hệ nào bền hơn?
AKhi hình thành liên kết H–Cl, hệ toả năng lượng; khi phá vỡ liên kết H–Cl, hệ thu năng lượng. Phân tử HCl có năng lượng nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ nên HCl bền hơn.
BKhi hình thành liên kết H–Cl, hệ thu năng lượng; khi phá vỡ liên kết H–Cl, hệ toả năng lượng. Phân tử HCl có năng lượng lớn hơn nên HCl bền hơn.
CCả quá trình hình thành và phá vỡ liên kết H–Cl đều toả năng lượng; hai hệ có độ bền như nhau.
DCả quá trình hình thành và phá vỡ liên kết H–Cl đều thu năng lượng; hệ H và Cl riêng rẽ bền hơn HCl.

Câu 11

(Bài 10.11 trang 29 SBT Hoá học 10) Trong phân tử Na₂S, cấu hình electron của các nguyên tử có tuân theo quy tắc octet không?
ACó. Mỗi nguyên tử Na nhường 1 electron tạo Na⁺ có cấu hình giống Ne; nguyên tử S nhận 2 electron tạo S²⁻ có cấu hình giống Ar. Các ion đều đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet.
BKhông. Na₂S không tuân theo quy tắc octet vì Na chỉ có 1 electron lớp ngoài cùng.
CKhông. S trong Na₂S chỉ có 6 electron lớp ngoài cùng nên chưa đạt octet.
DCó. Vì các nguyên tử Na và S góp chung electron tạo phân tử cộng hoá trị bền.

Câu 12

(Bài 10.12 trang 29 SBT Hoá học 10) Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử O₂, CO₂, CaCl₂, KBr. Nhận xét nào sau đây đúng?
ATrong O₂, mỗi O góp chung 2 electron để mỗi nguyên tử O đạt octet; trong CO₂, C góp chung với mỗi O 2 electron để C và O đạt octet; trong CaCl₂, Ca nhường 2 electron tạo Ca²⁺, mỗi Cl nhận 1 electron tạo Cl⁻; trong KBr, K nhường 1 electron tạo K⁺, Br nhận 1 electron tạo Br⁻.
BTrong O₂, mỗi O nhường 2 electron; trong CO₂, C nhận 4 electron; trong CaCl₂ và KBr, các nguyên tử chỉ góp chung electron.
CO₂ và CO₂ hình thành do chuyển electron hoàn toàn, còn CaCl₂ và KBr hình thành do góp chung electron.
DCác phân tử O₂, CO₂, CaCl₂, KBr đều không tuân theo quy tắc octet.

Câu 13

(Bài 10.13 trang 29 SBT Hoá học 10) Dựa vào quy tắc octet, đề xuất công thức cấu tạo của CaCO₃, Ba(NO₃)₂ và Al₂(SO₄)₃. Nhận xét nào sau đây phù hợp?
ACaCO₃ có thể xem gồm Ca²⁺ và CO₃²⁻; Ba(NO₃)₂ gồm Ba²⁺ và 2 ion NO₃⁻; Al₂(SO₄)₃ gồm 2 ion Al³⁺ và 3 ion SO₄²⁻. Trong các ion CO₃²⁻, NO₃⁻, SO₄²⁻, nguyên tử trung tâm liên kết với các nguyên tử O để các nguyên tử đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
BCaCO₃ gồm Ca⁻ và CO₃⁺; Ba(NO₃)₂ gồm Ba⁻ và 2 ion NO₃⁺; Al₂(SO₄)₃ gồm 2 ion Al⁻ và 3 ion SO₄⁺.
CCác chất CaCO₃, Ba(NO₃)₂ và Al₂(SO₄)₃ đều chỉ gồm các nguyên tử trung hoà, không có sự hình thành ion.
DCác chất CaCO₃, Ba(NO₃)₂ và Al₂(SO₄)₃ đều không thể biểu diễn công thức cấu tạo theo quy tắc octet.

Câu 14

(Bài 10.14 trang 29 SBT Hoá học 10) Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, D có khối lượng phân tử là 76. X là dung môi không phân cực, thường được sử dụng làm nguyên liệu trong tổng hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất tơ viscoza mềm. A có công thức hydride dạng AH₄ và D có công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất dạng DO₃. Thiết lập công thức phân tử của X; đề xuất công thức cấu tạo và cho biết các nguyên tử thành phần của X khi liên kết có đủ electron theo quy tắc octet không.
AX là CS₂. Công thức cấu tạo là S=C=S, phân tử có cấu trúc thẳng. Nguyên tử C và các nguyên tử S đều có 8 electron lớp ngoài cùng, phù hợp quy tắc octet.
BX là CO₂. Công thức cấu tạo là O=C=O, phân tử có khối lượng phân tử 44 nên phù hợp dữ kiện.
CX là SiO₂. Công thức cấu tạo là O=Si=O, phân tử có khối lượng phân tử 60 và là dung môi không phân cực.
DX là SO₃. Công thức cấu tạo là O=S(=O)=O, phân tử có khối lượng phân tử 80 và A có hydride dạng AH₄.