Bài 12 Văn minh Đại Việt

Lớp 10Lịch Sử37 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 73 SBT Lịch sử 10) Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thời kì nào sau đây?
AThời kì phong kiến độc lập, từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.
BThời kì Bắc thuộc.
CTừ đầu Công nguyên đến giữa thế kỉ XIX.
DTừ khi nhà nước đầu tiên xuất hiện đến giữa thế kỉ XIX.

Câu 2

(Câu 2 trang 73 SBT Lịch sử 10) Đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là gì?
AKinh tế hướng ngoại.
BKinh tế hướng nội.
CĐộc tôn Nho giáo.
DTính thống nhất.

Câu 3

(Câu 3 trang 73 SBT Lịch sử 10) Nội dung nào sau đây là đúng về văn minh Đại Việt?
ATiếp thu văn minh Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây,...
BChỉ tiếp thu văn minh Trung Hoa.
CKhông tiếp thu văn minh phương Tây.
DChỉ tiếp thu văn minh Đông Nam Á và Trung Hoa.

Câu 4

(Câu 4 trang 73 SBT Lịch sử 10) “Tam giáo đồng nguyên” là sự kết hợp hài hoà giữa các tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
ANho giáo - Phật giáo - Đạo giáo.
BNho giáo - Phật giáo - Công giáo.
CPhật giáo - Ấn Độ giáo - Công giáo.
DPhật giáo - Bà La Môn giáo - Nho giáo.

Câu 5

(Câu 5 trang 73 SBT Lịch sử 10) Thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền ở Việt Nam đạt đến đỉnh cao vào thời nào sau đây?
AThời Lê sơ.
BThời Đinh - Tiền Lê.
CThời Lý.
DThời Trần.

Câu 6

(Câu 6 trang 74 SBT Lịch sử 10) Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống (...) để hoàn thiện câu dưới đây: “Thời Lê trung hưng, văn minh Đại Việt phát triển theo xu hướng ...... và bước đầu tiếp xúc với văn minh ..........”.
Adân gian hoá/phương Tây.
Bdân gian hoá/Ấn Độ.
Cdân gian hoá/phương Đông.
Dcung đình hoá/phương Tây.

Câu 7

(Câu 7 trang 74 SBT Lịch sử 10) Văn minh Đại Việt thời Nguyễn có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
ATính thống nhất.
BTính đa dạng.
CTính bản địa.
DTính vùng miền.

Câu 8

(Câu 8 trang 74 SBT Lịch sử 10) Thiết chế chính trị thời Lý - Trần có đặc trưng nào sau đây?
ATập quyền thân dân.
BQuan liêu.
CChuyên chế.
DPhân quyền.

Câu 9

(Câu 9 trang 74 SBT Lịch sử 10) Chọn phương án sắp xếp các cuộc cải cách sau đây đúng theo trình tự thời gian.
ACải cách của Hồ Quý Ly - cải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Minh Mạng.
BCải cách của Hồ Quý Ly - cải cách của Minh Mạng - cải cách của Lê Thánh Tông.
CCải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Hồ Quý Ly - cải cách của Minh Mạng.
DCải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Minh Mạng - cải cách của Hồ Quý Ly.

Câu 10

(Câu 10 trang 74 SBT Lịch sử 10) Để khuyến khích nghề nông phát triển, các hoàng đế Việt Nam thường thực hiện nghi lễ nào sau đây?
ALễ Tịch điền.
BLễ cúng cơm mới.
CLễ cầu mùa.
DLễ đâm trâu.

Câu 11

(Câu 11 trang 74 SBT Lịch sử 10) Sự kiện nhà Lý cho dựng Đàn Xã Tắc ở Thăng Long năm 1048 đã thể hiện chính sách nào của nhà nước phong kiến?
ATrọng nông.
BBế quan toả cảng.
CTrọng thương.
DỨc thương.

Câu 12

(Câu 12 trang 74 SBT Lịch sử 10) Cư dân Đại Việt không đạt được những thành tựu nào sau đây trong nông nghiệp?
AChiếm 30% thị phần xuất khẩu gạo ở khu vực.
BCải tiến kĩ thuật thâm canh lúa nước.
CMở rộng diện tích canh tác.
DDu nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.

Câu 13

(Câu 13 trang 75 SBT Lịch sử 10) “Những kẻ ăn trộm trâu của Công thì xử 100 trượng, 1 con phạt thành 2 con”. Đoạn trích trên thể hiện chính sách nào của Vương triều Lý?
AQuan tâm bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
BNhà nước độc quyền trong chăn nuôi trâu bò.
CBảo vệ nguồn nguyên liệu cho nghề thủ công.
DBảo vệ trâu bò cho các gia đình nghèo.

Câu 14

(Câu 14 trang 75 SBT Lịch sử 10) Cục Bách tác là tên gọi của gì?
ACác xưởng thủ công của Nhà nước.
BCơ quan quản lí việc đắp đê.
CCác đồn điền sản xuất nông nghiệp.
DCơ quan biên soạn lịch sử.

Câu 15

(Câu 15 trang 75 SBT Lịch sử 10) Thương nghiệp Việt Nam thời kì Đại Việt phát triển do nguyên nhân chủ quan nào sau đây?
ASự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
BCác chính sách trọng thương của nhà nước phong kiến.
CHoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài.
DSức ép từ các nước lớn buộc triều đình Đại Việt phải mở cửa.

Câu 16

(Câu 16 trang 75 SBT Lịch sử 10) Hệ tư tưởng, tôn giáo nào sau đây giữ địa vị thống trị ở Việt Nam trong các thế kỉ XV - XIX?
ANho giáo.
BPhật giáo.
CCông giáo.
DĐạo giáo.

Câu 17

(Câu 17 trang 75 SBT Lịch sử 10) Chữ Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?
ATruyền đạo.
BGiáo dục.
CSáng tác văn học.
DSử dụng trong cung đình.

Câu 18

(Câu 18 trang 75 SBT Lịch sử 10) Các bia đá được dựng ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám thể hiện chính sách nào của Vương triều Lê sơ?
AĐề cao giáo dục, khoa cử.
BCoi trọng nghề thủ công chạm khắc.
CPhát triển các loại hình văn hoá dân gian.
DQuan tâm đến biên soạn lịch sử.

Câu 19

(Câu 19 trang 76 SBT Lịch sử 10) Đông Hồ, Hàng Trống, Làng Sình là những làng nghề nổi tiếng trong lĩnh vực nào?
ATranh dân gian.
BĐúc đồng.
CĐiêu khắc gỗ.
DGốm sứ.

Câu 20

(Câu 20 trang 76 SBT Lịch sử 10) Nghệ thuật biểu diễn truyền thống Việt Nam không có loại hình nào sau đây?
AKịch nói.
BMúa rối.
CCa trù.
DChèo.

Câu 21

(Câu 21 trang 76 SBT Lịch sử 10) Sự ra đời của văn học chữ Nôm là một biểu hiện của điều gì?
ASự sáng tạo, tiếp biến văn hoá của người Việt Nam.
BẢnh hưởng của quá trình truyền bá đạo Công giáo đến Việt Nam.
CSự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý - Trần.
DẢnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến Việt Nam trên phương diện ngôn ngữ.

Câu 22

(Câu 22 trang 76 SBT Lịch sử 10) Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống (...), hoàn thiện câu sau đây: Nền văn minh Đại Việt là nền văn minh ...... và văn hoá làng xã.
Anông nghiệp lúa nước.
Bnông nghiệp độc canh cây lúa.
Chướng biển.
Dthương nghiệp.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 76 SBT Lịch sử 10) Hãy xác định đúng, sai về cơ sở và đặc trưng của văn minh Đại Việt.
a)Các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập của nhân dân Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX là một cơ sở để văn minh Đại Việt phát triển.
b)Văn minh Sông Hồng, văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam là cội nguồn của văn minh Đại Việt.
c)Đặc trưng của văn minh Đại Việt thời nhà Nguyễn là tính thống nhất.
d)Văn minh Đại Việt thời Lê sơ đạt được những thành tựu rực rỡ trên cơ sở “tam giáo đồng nguyên”.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 76 SBT Lịch sử 10) Hãy xác định đúng, sai về thiết chế chính trị, kinh tế và văn hoá Đại Việt.
a)Thiết chế chính trị được các triều đại phong kiến Đại Việt xây dựng trên cơ sở tiếp thu mô hình chính trị của Trung Quốc và Ấn Độ.
b)Văn minh Đại Việt phát triển dựa trên nền nông nghiệp lúa nước và văn hoá xóm làng.
c)Một trong những điểm nổi bật của văn minh Đại Việt là có nhiều phát minh khoa học, kĩ thuật có ảnh hưởng thế giới.
d)Văn minh Đại Việt là kết tinh của trí tuệ con người Việt Nam trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn minh bên ngoài.

Câu 3

(Bài tập 2 trang 76 SBT Lịch sử 10) Hãy xác định đúng, sai về văn hoá và kinh tế Đại Việt.
a)Hạn chế của văn hoá Việt Nam truyền thống là ít tạo động lực phát triển, sáng tạo của mỗi cá nhân.
b)Trong kỉ nguyên Đại Việt, kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đều được coi trọng, đề cao như nhau.
c)Văn minh Đại Việt phát triển trên cơ sở kế thừa các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
d)Nền văn minh Đại Việt chỉ hình thành do ảnh hưởng từ bên ngoài, không có cơ sở bản địa.

Câu 4

(Câu 3.1 trang 77 SBT Lịch sử 10) Ghép các bộ luật trong lịch sử thời kì cổ - trung đại với triều đại phù hợp.
a)Quốc triều hình luật gắn với thời Lê sơ.
b)Luật Hình thư gắn với thời Lý.
c)Hoàng Việt luật lệ gắn với thời Nguyễn.
d)Hình luật gắn với thời Trần.

Câu 5

(Câu 3.1 trang 77 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về các bộ luật thời kì Đại Việt.
a)Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu thời Lê sơ.
b)Luật Hình thư là bộ luật được ban hành thời Lý.
c)Hoàng Việt luật lệ là bộ luật thời Nguyễn.
d)Hình luật là bộ luật tiêu biểu thời Mạc.

Câu 6

(Câu 3.2 trang 77 SBT Lịch sử 10) Ghép các làng nghề gốm nổi tiếng với địa phương phù hợp.
a)Kim Lan gắn với Hà Nội.
b)Chu Đậu gắn với Hải Dương.
c)Phù Lãng gắn với Bắc Giang.
d)Thiên Trường gắn với Nam Định.

Câu 7

(Câu 3.2 trang 77 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về một số làng nghề gốm nổi tiếng.
a)Thổ Hà gắn với Bắc Giang.
b)Chu Đậu gắn với Hải Dương.
c)Kim Lan gắn với Hà Nội.
d)Phù Lãng gắn với Nam Định.

Câu 8

(Câu 3.3 trang 77 SBT Lịch sử 10) Ghép một số công trình lịch sử, địa lí nổi tiếng với triều đại phù hợp.
a)Sử ký gắn với thời Lý.
b)Đại Việt sử ký gắn với thời Trần.
c)Đại Việt sử ký toàn thư gắn với thời Lê sơ.
d)Đại Nam thực lục gắn với thời Nguyễn.

Câu 9

(Câu 3.3 trang 77 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về một số công trình lịch sử, địa lí nổi tiếng.
a)Khâm định Việt sử thông giám cương mục gắn với thời Nguyễn.
b)Hồng Đức bản đồ gắn với thời Lê sơ.
c)Dư địa chí gắn với thời Lê sơ.
d)Đại Nam nhất thống toàn đồ gắn với thời Trần.

Câu 10

(Câu 4.1 trang 78 SBT Lịch sử 10) Lựa chọn các Bảo vật quốc gia liên quan đến ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam trước năm 1858.
a)Trống đồng Ngọc Lũ, Trống đồng Hoàng Hạ, Thạp đồng Đào Thịnh liên quan đến văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
b)Tượng đồng hai người cõng nhau thổi khèn và Cây đèn đồng hình người quỳ liên quan đến văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
c)Tượng Phật Đồng Dương, Tượng Nữ thần De-vi, Tượng Bồ tát Ta-ra, Đài thờ Mỹ Sơn E1, Đài thờ Trà Kiệu liên quan đến văn minh Chăm-pa.
d)Tác phẩm Ngục trung nhật kí và Đường Kách mệnh là bảo vật liên quan trực tiếp đến ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam trước năm 1858.

Câu 11

(Câu 4.1 trang 78 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về các Bảo vật quốc gia liên quan đến văn minh Phù Nam.
a)Tượng thần Visnu liên quan đến văn minh Phù Nam.
b)Tượng Phật Lợi Mỹ liên quan đến văn minh Phù Nam.
c)Tượng thần Su-ri-a liên quan đến văn minh Phù Nam.
d)Bộ Cửu vị thần công và Bộ Cửu đỉnh là bảo vật tiêu biểu của văn minh Phù Nam.

Câu 12

(Câu 4.2 trang 78 SBT Lịch sử 10) Lập bảng thông tin về các Bảo vật quốc gia liên quan đến ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
a)Một số bảo vật thuộc văn minh Văn Lang - Âu Lạc hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
b)Tượng Phật Đồng Dương và Tượng Nữ thần De-vi được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh.
c)Đài thờ Mỹ Sơn E1 và Đài thờ Trà Kiệu được lưu giữ tại Bảo tàng Điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng.
d)Tất cả các bảo vật thuộc văn minh Chăm-pa và Phù Nam đều được lưu giữ tại cùng một bảo tàng.

Câu 13

(Bài tập 5 trang 78 SBT Lịch sử 10) Chứng minh nhận định: “Kỉ nguyên văn minh Đại Việt là kỉ nguyên văn minh thứ hai trong lịch sử Việt Nam với những thành tựu rực rỡ trong phát triển kinh tế, chấn hưng văn hoá và những vũ công hào hùng trong chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước”.
a)Văn minh Đại Việt có cội nguồn từ những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
b)Các triều đại và nhân dân Đại Việt luôn kiên cường chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ và củng cố nền độc lập.
c)Văn minh Đại Việt đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, tôn giáo - tín ngưỡng, giáo dục - khoa cử, chữ viết - văn học, nghệ thuật và khoa học - kĩ thuật.
d)Văn minh Đại Việt không có đóng góp gì cho quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 14

(Bài tập 5 trang 78 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về thành tựu kinh tế của văn minh Đại Việt.
a)Nông nghiệp được các triều đại đặc biệt chú trọng phát triển.
b)Kĩ thuật thâm canh cây lúa nước có nhiều tiến bộ.
c)Thủ công nghiệp phát triển với sự xuất hiện của một số làng chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công trình độ cao.
d)Thương nghiệp thời Đại Việt hoàn toàn không phát triển.

Câu 15

(Bài tập 6 trang 79 SBT Lịch sử 10) Hãy cho biết hình ảnh dưới đây là công trình gì và công trình này cho em biết gì về những thành tựu của văn minh Đại Việt.
a)Công trình trong hình là Khuê Văn Các trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
b)Văn Miếu - Quốc Tử Giám cho biết về thành tựu của văn minh Đại Việt trên lĩnh vực tư tưởng.
c)Văn Miếu - Quốc Tử Giám cho biết về thành tựu giáo dục - khoa cử và nghệ thuật kiến trúc của văn minh Đại Việt.
d)Khuê Văn Các là công trình tiêu biểu của văn minh Phù Nam ở Nam Bộ.