Bài 17 Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Lớp 10Hóa Học14 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 17.1 trang 45 SBT Hoá học 10) Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
APhản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
BPhản ứng nhiệt phân muối KNO₃.
CPhản ứng phân hủy khí NH₃.
DPhản ứng hòa tan NH₄Cl trong nước.

Câu 2

(Bài 17.2 trang 45 SBT Hoá học 10) Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
APhản ứng giữa Zn và dung dịch H₂SO₄.
BPhản ứng nhiệt phân Cu(OH)₂.
CPhản ứng giữa H₂ và O₂ trong hỗn hợp khí.
DPhản ứng đốt cháy cồn.

Câu 3

(Bài 17.3 trang 45 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO₂(g) (đỏ nâu) → N₂O₄(g) (không màu)
Biết NO₂ và N₂O₄ có ΔfH⁰₂₉₈ tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
Atỏa nhiệt, N₂O₄ bền vững hơn NO₂.
Btỏa nhiệt, NO₂ bền vững hơn N₂O₄.
Cthu nhiệt, NO₂ bền vững hơn N₂O₄.
Dthu nhiệt, N₂O₄ bền vững hơn NO₂.

Câu 4

(Bài 17.4 trang 45 SBT Hoá học 10) Nung KNO₃ lên 550 °C xảy ra phản ứng:
KNO₃(s) → KNO₂(s) + 1/2O₂(g) ΔH
Phản ứng nhiệt phân KNO₃ là
Athu nhiệt, có ΔH > 0.
Btỏa nhiệt, có ΔH < 0.
Ctỏa nhiệt, có ΔH > 0.
Dthu nhiệt, có ΔH < 0.

Câu 5

(Bài 17.5 trang 46 SBT Hoá học 10) Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO₃ và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(g) (1)
4P(s) + 5O₂(g) → 2P₂O₅(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Aphản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Bphản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Ccả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
Dcả 2 phản ứng đều thu nhiệt.

Câu 6

(Bài 17.6 trang 46 SBT Hoá học 10) Tiến hành quá trình ozone hoá 100 g oxygen theo phản ứng sau:
3O₂(g) → 2O₃(g)
Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành ΔfH⁰₂₉₈ của ozone có giá trị là
A142,4 kJ/mol.
B284,8 kJ/mol.
C-142,4 kJ/mol.
D-284,8 kJ/mol.

Câu 7

(Bài 17.7 trang 46 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng hydrogen hoá ethylene sau:
H₂C=CH₂(g) + H₂(g) → H₃C–CH₃(g)
Biết năng lượng liên kết trong các chất:
C=C trong C₂H₄: 612 kJ/mol; C–H trong C₂H₄: 418 kJ/mol; H–H trong H₂: 436 kJ/mol; C–C trong C₂H₆: 346 kJ/mol; C–H trong C₂H₆: 418 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy của phản ứng có giá trị là
A-134 kJ.
B134 kJ.
C478 kJ.
D284 kJ.

Câu 8

(Bài 17.8 trang 46 SBT Hoá học 10) Cho phương trình phản ứng sau:
2H₂(g) + O₂(g) → 2H₂O(l) ΔH = -572 kJ
Khi cho 2 g khí H₂ tác dụng hoàn toàn với 32 g khí O₂ thì phản ứng
Atỏa ra nhiệt lượng 286 kJ.
Bthu vào nhiệt lượng 286 kJ.
Ctỏa ra nhiệt lượng 572 kJ.
Dthu vào nhiệt lượng 572 kJ.

Câu 9

(Bài 17.9 trang 47 SBT Hoá học 10) Tính biến thiên enthalpy theo các phương trình phản ứng sau, biết nhiệt sinh của NH₃ bằng -46 kJ/mol:
N₂(g) + 3H₂(g) → 2NH₃(g) (1)
1/2N₂(g) + 3/2H₂(g) → NH₃(g) (2)
So sánh ΔH(1), ΔH(2) và nhiệt lượng khi tổng hợp được 1 tấn NH₃. Nhận xét nào sau đây đúng?
AΔH(1) = -92 kJ; ΔH(2) = -46 kJ; ΔH(1) = 2ΔH(2). Khi tổng hợp 1 tấn NH₃, phản ứng tỏa khoảng 2,7.10⁶ kJ; tính theo hai phương trình đều cho kết quả giống nhau.
BΔH(1) = -46 kJ; ΔH(2) = -92 kJ; phản ứng thu nhiệt.
CΔH(1) = +92 kJ; ΔH(2) = +46 kJ; khi tổng hợp 1 tấn NH₃, phản ứng thu nhiệt.
DΔH(1) = ΔH(2) = -46 kJ; tính theo hai phương trình cho kết quả khác nhau.

Câu 10

(Bài 17.10 trang 47 SBT Hoá học 10) Cho các phản ứng sau:
CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g) (1)
C(graphite) + O₂(g) → CO₂(g) (2)
Biết nhiệt sinh chuẩn của CaCO₃, CaO và CO₂ lần lượt là -1207 kJ/mol, -635 kJ/mol và -393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của các phản ứng trên lần lượt là
AΔH(1) = +178,5 kJ; ΔH(2) = -393,5 kJ.
BΔH(1) = -178,5 kJ; ΔH(2) = +393,5 kJ.
CΔH(1) = +393,5 kJ; ΔH(2) = -178,5 kJ.
DΔH(1) = -393,5 kJ; ΔH(2) = +178,5 kJ.

Câu 11

(Bài 17.11 trang 47 SBT Hoá học 10) Cho các phản ứng sau và biến thiên enthalpy chuẩn:
(1) 2NaHCO₃(s) → Na₂CO₃(s) + H₂O(l) + CO₂(g), ΔrH⁰₂₉₈ = +20,33 kJ
(2) 4NH₃(g) + 3O₂(g) → 2N₂(g) + 6H₂O(l), ΔrH⁰₂₉₈ = -1531 kJ
Phản ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
APhản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
BPhản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
CCả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
DCả hai phản ứng đều thu nhiệt.

Câu 12

(Bài 17.12 trang 47 SBT Hoá học 10) Phản ứng giữa khí nitrogen và oxygen chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao 3000 °C hoặc nhờ tia lửa điện:
N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g)
Biết năng lượng liên kết N≡N, O=O và N=O lần lượt là 945 kJ/mol, 494 kJ/mol và 607 kJ/mol. Nhận xét nào sau đây đúng?
APhản ứng thu nhiệt, ΔrH⁰₂₉₈ = +225 kJ; phản ứng khó xảy ra vì cần phá vỡ các liên kết rất bền trong N₂ và O₂.
BPhản ứng tỏa nhiệt, ΔrH⁰₂₉₈ = -225 kJ; phản ứng dễ xảy ra ở điều kiện thường.
CPhản ứng thu nhiệt, ΔrH⁰₂₉₈ = +607 kJ; phản ứng khó xảy ra vì NO rất bền.
DPhản ứng tỏa nhiệt, ΔrH⁰₂₉₈ = -607 kJ; phản ứng chỉ xảy ra khi làm lạnh.

Câu 13

(Bài 17.13 trang 47 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng nhiệt nhôm:
2Al(s) + Fe₂O₃(s) → Al₂O₃(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành và nhiệt dung của các chất được cho trong bảng của đề bài. Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25 °C; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm xấp xỉ là
A365 K.
B298 K.
C432 K.
D160 K.

Câu 14

(Bài 17.14 trang 48 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng đốt cháy butane:
C₄H₁₀(g) + O₂(g) → CO₂(g) + H₂O(g) (1)
Biết năng lượng liên kết: C–C trong C₄H₁₀ là 346 kJ/mol; C–H trong C₄H₁₀ là 418 kJ/mol; O=O trong O₂ là 495 kJ/mol; C=O trong CO₂ là 799 kJ/mol; O–H trong H₂O là 467 kJ/mol.
Một bình gas chứa 12 kg butane. Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 25 °C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường. Nhận xét nào sau đây đúng?
APhương trình cân bằng là C₄H₁₀ + 13/2O₂ → 4CO₂ + 5H₂O; ΔrH⁰₂₉₈ = -2626,5 kJ; bình gas có thể đun sôi khoảng 918 ấm nước.
BPhương trình cân bằng là C₄H₁₀ + 2O₂ → CO₂ + H₂O; ΔrH⁰₂₉₈ = -2626,5 kJ; bình gas có thể đun sôi khoảng 918 ấm nước.
CPhương trình cân bằng là C₄H₁₀ + 13/2O₂ → 4CO₂ + 5H₂O; ΔrH⁰₂₉₈ = +2626,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
DPhương trình cân bằng là C₄H₁₀ + 13O₂ → 8CO₂ + 10H₂O; ΔrH⁰₂₉₈ = -1313,25 kJ; bình gas có thể đun sôi khoảng 100 ấm nước.