Bài 1 Thành phần của nguyên tử

Lớp 10Hóa Học13 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 1.1 trang 4 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ANguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
BNguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
CHạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
DVỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Câu 2

(Bài 1.2 trang 4 SBT Hoá học 10) Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
ANeutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
BProton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
CElectron, m ≈ 1 amu, q = -1.
DProton, m ≈ 1 amu, q = -1.

Câu 3

(Bài 1.3 trang 4 SBT Hoá học 10) Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 10² pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
A10⁻² pm.
B10² pm.
C10⁻⁴ pm.
D10⁴ pm.

Câu 4

(Bài 1.4 trang 4 SBT Hoá học 10) Cho bảng thông tin về một số nguyên tử:
Carbon: kí hiệu C, Z = 6, số e = 6, số p = ?, số n = 6, số khối = ?
Nitrogen: kí hiệu N, Z = 7, số e = ?, số p = 7, số n = ?, số khối = 14
Oxygen: kí hiệu O, Z = 8, số e = 8, số p = ?, số n = 8, số khối = ?
Sodium (natri): kí hiệu Na, Z = 11, số e = ?, số p = 11, số n = ?, số khối = 23
Phương án nào điền đúng các thông tin còn thiếu?
ACarbon: p = 6, số khối = 12; Nitrogen: e = 7, n = 7; Oxygen: p = 8, số khối = 16; Sodium: e = 11, n = 12.
BCarbon: p = 6, số khối = 6; Nitrogen: e = 14, n = 7; Oxygen: p = 8, số khối = 8; Sodium: e = 23, n = 12.
CCarbon: p = 12, số khối = 6; Nitrogen: e = 7, n = 14; Oxygen: p = 16, số khối = 8; Sodium: e = 11, n = 23.
DCarbon: p = 6, số khối = 18; Nitrogen: e = 7, n = 14; Oxygen: p = 8, số khối = 24; Sodium: e = 11, n = 34.

Câu 5

(Bài 1.5 trang 5 SBT Hoá học 10) Bằng cách nào có thể tạo ra chùm electron? Khối lượng và điện tích của electron là bao nhiêu?
ACó thể tạo ra chùm electron bằng cách phóng điện với hiệu điện thế rất cao qua không khí loãng; khối lượng electron bằng 9,109.10⁻³¹ kg và điện tích electron bằng -1,602.10⁻¹⁹ C.
BCó thể tạo ra chùm electron bằng cách nung nóng nước; khối lượng electron bằng 1,673.10⁻²⁷ kg và điện tích electron bằng +1,602.10⁻¹⁹ C.
CCó thể tạo ra chùm electron bằng cách làm lạnh không khí; khối lượng electron bằng 1,675.10⁻²⁷ kg và điện tích electron bằng 0 C.
DCó thể tạo ra chùm electron bằng cách cho kim loại tan trong nước; khối lượng electron bằng 1 amu và điện tích electron bằng +1.

Câu 6

(Bài 1.6 trang 5 SBT Hoá học 10) Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
A28.
B19.
C30.
D32.

Câu 7

(Bài 1.7 trang 5 SBT Hoá học 10) Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10⁻²⁷ kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
A23,978.
B66,133.10⁻⁵¹.
C24,000.
D23,985.10⁻³.

Câu 8

(Bài 1.8 trang 5 SBT Hoá học 10) Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10⁻²⁷ kg. Khối lượng nguyên tử theo amu và khối lượng mol nguyên tử theo g/mol của nguyên tử này lần lượt là
A15,99 amu và 15,99 g/mol.
B26,5595 amu và 26,5595 g/mol.
C1,661 amu và 1,661 g/mol.
D31,98 amu và 31,98 g/mol.

Câu 9

(Bài 1.9 trang 5 SBT Hoá học 10) Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là
A7.
B3.
C4.
D6.

Câu 10

(Bài 1.10 trang 5 SBT Hoá học 10) Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nguyên tử helium?
A0,0272%.
B2,72%.
C0,272%.
D0,0227%.

Câu 11

(Bài 1.11 trang 5 SBT Hoá học 10) Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số hạt mỗi loại và số khối của nguyên tử X là
Ap = 13, e = 13, n = 14; số khối = 27.
Bp = 14, e = 14, n = 12; số khối = 26.
Cp = 12, e = 12, n = 16; số khối = 28.
Dp = 13, e = 14, n = 13; số khối = 26.

Câu 12

(Bài 1.12 trang 5 SBT Hoá học 10) Nguyên tử aluminium (nhôm) gồm 13 proton và 14 neutron. Khối lượng proton, neutron, electron có trong 27 g nhôm lần lượt là
A13,0972 g; 14,1216 g; 7,131.10⁻³ g.
B14,1216 g; 13,0972 g; 7,131.10⁻³ g.
C13,0972 g; 7,131.10⁻³ g; 14,1216 g.
D27 g; 14 g; 13 g.

Câu 13

(Bài 1.13 trang 5 SBT Hoá học 10) Nguyên tử boron chứa 5 proton, 6 neutron. Nhận xét nào sau đây phù hợp về khối lượng hạt nhân nguyên tử boron và khối lượng nguyên tử boron?
AKhối lượng hạt nhân boron khoảng 1,8415.10⁻²³ g, khối lượng nguyên tử boron khoảng 1,8420.10⁻²³ g; khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
BKhối lượng hạt nhân boron khoảng 1,8415.10⁻²³ g, khối lượng nguyên tử boron nhỏ hơn rất nhiều; khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ electron.
CKhối lượng hạt nhân boron khoảng 5,0000.10⁻²³ g, khối lượng nguyên tử boron khoảng 6,0000.10⁻²³ g; khối lượng nguyên tử phân bố đều ở hạt nhân và vỏ.
DKhối lượng hạt nhân boron bằng đúng khối lượng của 5 electron; khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở electron.