Bài 6 Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm

Lớp 10Hóa Học24 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 6.1 trang 15 SBT Hoá học 10) Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
ASố electron ở lớp ngoài cùng.
BSố lớp electron.
CNguyên tử khối.
DSố electron trong nguyên tử.

Câu 2

(Bài 6.2 trang 15 SBT Hoá học 10) Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
Ans².
Bnp².
Cns²np².
Dns²np⁴.

Câu 3

(Bài 6.3 trang 15 SBT Hoá học 10) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
Abán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Bbán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Cbán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
Dbán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

Câu 4

(Bài 6.4 trang 15 SBT Hoá học 10) Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?
AY có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
BY có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
CY có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
DY có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.

Câu 5

(Bài 6.5 trang 15 SBT Hoá học 10) Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
Atính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Btính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Cđộ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Dtính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

Câu 6

(Bài 6.6 trang 15 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ANguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
BNguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
CNguyên tử có Z = 12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
DCác nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.

Câu 7

(Bài 6.7 trang 16 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Cs. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
ALi.
BNa.
CK.
DCs.

Câu 8

(Bài 6.8 trang 16 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ANguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
BKim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
CNguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
DPhi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.

Câu 9

(Bài 6.9 trang 16 SBT Hoá học 10) Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
AF, Cl, Be, Li.
BLi, Be, F, Cl.
CBe, Li, F, Cl.
DCl, F, Li, Be.

Câu 10

(Bài 6.10 trang 16 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố sau: ₃Li, ₈O, ₉F, ₁₁Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
AF, O, Li, Na.
BF, Na, O, Li.
CF, Li, O, Na.
DLi, Na, O, F.

Câu 11

(Bài 6.11 trang 16 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
AK, Mg, Si, N.
BN, Si, Mg, K.
CMg, K, Si, N.
DK, Mg, N, Si.

Câu 12

(Bài 6.12 trang 16 SBT Hoá học 10) Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
AMg < Al < B < N.
BMg < B < Al < N.
CB < Mg < Al < N.
DAl < B < Mg < N.

Câu 13

(Bài 6.13 trang 16 SBT Hoá học 10) Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
AF > Cl > Br > I.
BCl > F > I > Br.
CI > Br > Cl > F.
DI > Br > F > Cl.

Câu 14

(Bài 6.14 trang 16 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
AĐộ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
BĐộ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
CĐộ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
DĐộ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.

Câu 15

(Bài 6.15 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
AZ < X < Y.
BX < Z < Y.
CZ < Y < X.
DY < X < Z.

Câu 16

(Bài 6.16 trang 17 SBT Hoá học 10) Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?
ATe, Se, S, O.
BN, P, As, Bi.
CF, Cl, Br, I.
DC, Si, Ge, Sn.

Câu 17

(Bài 6.17 trang 17 SBT Hoá học 10) Trong bảng tuần hoàn, hai nguyên tố X và Y có cùng số thứ tự nhóm. X thuộc nhóm A và Y thuộc nhóm B. So sánh nào sau đây đúng? Minh hoạ bằng Cl và Mn ở nhóm VII.
AX và Y có cùng số electron hoá trị nên có hoá trị cao nhất bằng nhau; tuy nhiên cấu hình electron, số electron lớp ngoài cùng và tính chất của chúng khác nhau. Ví dụ Cl và Mn đều có 7 electron hoá trị, nhưng Cl là phi kim còn Mn là kim loại chuyển tiếp.
BX và Y luôn có cùng số electron lớp ngoài cùng nên tính chất hoá học hoàn toàn giống nhau. Ví dụ Cl và Mn đều là phi kim.
CX và Y không thể có cùng số electron hoá trị vì thuộc hai loại nhóm khác nhau. Ví dụ Cl có 7 electron hoá trị còn Mn có 2 electron hoá trị.
DX và Y có cùng tính chất vật lí và hoá học vì cùng số thứ tự nhóm. Ví dụ Cl và Mn đều có tính phi kim mạnh.

Câu 18

(Bài 6.18 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho cấu hình electron của nguyên tử hai nguyên tố sau:
X: 1s²2s²2p⁶3s²3p³; Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d³4s².
Nhận xét nào sau đây đúng?
AX và Y cùng thuộc nhóm V vì đều có 5 electron hoá trị; X thuộc nhóm VA, Y thuộc nhóm VB. X có Z = 15, Y có Z = 23, chúng cách nhau 8 nguyên tố và không cùng chu kì.
BX và Y cùng thuộc nhóm VA vì đều có 5 electron lớp ngoài cùng; chúng cùng chu kì 3.
CX và Y không cùng nhóm vì số electron hoá trị khác nhau; chúng cách nhau 5 nguyên tố.
DX và Y cùng thuộc nhóm VB; X có Z = 15, Y có Z = 23 và cùng thuộc chu kì 4.

Câu 19

(Bài 6.19 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử.
AK > Mg > Si > N.
BN > Si > Mg > K.
CMg > K > Si > N.
DK > Mg > N > Si.

Câu 20

(Bài 6.20 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố X, Y, Z và T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 33 và 35. Thứ tự tăng dần độ âm điện là
AZ < T < Y < X.
BX < Y < T < Z.
CZ < Y < T < X.
DT < Z < Y < X.

Câu 21

(Bài 6.21 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: ₁₁Na, ₁₃Al và ₁₇Cl và các giá trị độ âm điện là 3,16; 1,61; 0,93. Cách gán đúng là
ANa: 0,93; Al: 1,61; Cl: 3,16.
BNa: 3,16; Al: 1,61; Cl: 0,93.
CNa: 1,61; Al: 0,93; Cl: 3,16.
DNa: 0,93; Al: 3,16; Cl: 1,61.

Câu 22

(Bài 6.22 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX thuộc chu kì 2, nhóm IVA; Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA; Z thuộc chu kì 3, nhóm IVA. Bán kính nguyên tử tăng dần: Y < X < Z; độ âm điện giảm dần: Y > X > Z; tính phi kim tăng dần: Z < X < Y.
BX thuộc chu kì 2, nhóm IVA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA; Z thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Bán kính nguyên tử tăng dần: X < Y < Z; độ âm điện giảm dần: Z > Y > X.
CX thuộc chu kì 3, nhóm IVA; Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA; Z thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Bán kính nguyên tử tăng dần: Z < X < Y; tính phi kim tăng dần: X < Z < Y.
DX thuộc chu kì 2, nhóm VIA; Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA; Z thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Bán kính nguyên tử tăng dần: Y < Z < X; độ âm điện giảm dần: X > Y > Z.

Câu 23

(Bài 6.23 trang 17 SBT Hoá học 10) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
AX thuộc chu kì 3, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA; Z thuộc chu kì 4, nhóm IA. Bán kính nguyên tử tăng dần: Y < X < Z. Độ âm điện: Y = 1,31; X = 0,93; Z = 0,82. Tính kim loại giảm dần: Z > X > Y.
BX thuộc chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VA; Z thuộc chu kì 4, nhóm IA. Bán kính nguyên tử tăng dần: X < Y < Z. Tính kim loại giảm dần: X > Y > Z.
CX thuộc chu kì 2, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA; Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Độ âm điện: X = 1,31; Y = 0,93; Z = 0,82.
DX thuộc chu kì 3, nhóm IA; Y thuộc chu kì 4, nhóm IIIA; Z thuộc chu kì 3, nhóm IA. Bán kính nguyên tử tăng dần: Z < X < Y. Tính kim loại giảm dần: Y > Z > X.

Câu 24

(Bài 6.24 trang 17 SBT Hoá học 10) So sánh tính kim loại của các nguyên tố Al, Ca, Rb. Kết luận nào sau đây đúng?
ATính kim loại: Rb > Ca > Al.
BTính kim loại: Al > Ca > Rb.
CTính kim loại: Ca > Rb > Al.
DTính kim loại: Rb > Al > Ca.