Bài 23 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản

Lớp 11Địa Lý29 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 69 SBT Địa lí 11) Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
AHôn-su.
BHô-cai-đô.
CXi-cô-cư.
DKiu-xiu.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 69 SBT Địa lí 11) Quần đảo Nhật Bản nằm trên đại dương nào sau đây?
AThái Bình Dương.
BẤn Độ Dương.
CBắc Băng Dương.
DĐại Tây Dương.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 69 SBT Địa lí 11) Vị trí địa lí tạo điều kiện để Nhật Bản phát triển
Atổng hợp kinh tế biển.
Bnền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
Choạt động khai thác khoáng sản.
Dgiao lưu kinh tế do giáp với nhiều quốc gia.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 69 SBT Địa lí 11) Dạng địa hình chủ yếu của Nhật Bản là
Ađồi núi.
Bnúi cao.
Ccao nguyên.
Dđồng bằng.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 69 SBT Địa lí 11) Khu vực phía nam của Nhật Bản có khí hậu
Acận nhiệt đới.
Bcận xích đạo.
Côn đới lục địa.
Dôn đới hải dương.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 69 SBT Địa lí 11) Các sông của Nhật Bản
Acó giá trị về thuỷ điện nhưng hạn chế về mặt giao thông.
Bđa số có chiều dài lớn, nhiều nước, giàu phù sa.
Cphần lớn chảy theo hướng bắc - nam.
Dtạo nên những đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 69 SBT Địa lí 11) Ở Nhật Bản có các loại hình thiên tai chủ yếu nào sau đây?
AĐộng đất, núi lửa, bão.
BRét hại, hạn hán, bão.
CNgập lụt, sạt lở đất, sóng thần.
DTriều cường, núi lửa, sóng thần.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 69 SBT Địa lí 11) Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn với nguồn hải sản dồi dào là do
Anằm ở nơi giao nhau của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Bkhí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Cbiển Nhật Bản chưa bị ô nhiễm.
Dbờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 69 SBT Địa lí 11) Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở Nhật Bản?
ATỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
BTỉ lệ nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi ít nhất.
CTỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên cao nhất.
DTỉ lệ nhóm dân số dưới 15 tuổi tăng nhanh.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 69 SBT Địa lí 11) Lao động của Nhật Bản không có thế mạnh nào sau đây?
ALực lượng lao động trẻ, dồi dào.
BNgười lao động cần cù, tự giác.
CLực lượng lao động có trình độ cao.
DNgười lao động có trách nhiệm, tính kỉ luật cao.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 69 SBT Địa lí 11) Phát biểu nào sau đây không đúng về xã hội Nhật Bản?
ANgười dân Nhật Bản có tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao nhưng không chăm chỉ.
BNhật Bản có phong tục tập quán độc đáo và nền văn hoá đặc sắc.
CNgười dân Nhật Bản có chất lượng cuộc sống cao.
DNhật Bản có hệ thống y tế, giáo dục phát triển.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 71 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản?
a)Địa hình và đất ở Nhật Bản thuận lợi cho canh tác quy mô lớn.
b)Nhìn chung, khí hậu Nhật Bản thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
c)Các sông ở Nhật Bản có giá trị về giao thông.
d)Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên khoáng sản.

Câu 2

(Câu 2 trang 71 SBT Địa lí 11) Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản?
a)Biển là nguồn tài nguyên quan trọng đối với Nhật Bản.
b)Địa hình và đất ở Nhật Bản không thuận lợi cho canh tác quy mô lớn.
c)Các sông ở Nhật Bản có giá trị thuỷ điện nhưng hạn chế về mặt giao thông.
d)Nhật Bản có tài nguyên khoáng sản rất phong phú, là cơ sở chủ yếu để phát triển công nghiệp khai khoáng.

Câu 3

(Câu 3 trang 71 SBT Địa lí 11) Tại sao nói điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội? Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Nhật Bản có địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đồng bằng nhỏ hẹp.
b)Địa hình và đất đai hạn chế khả năng phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
c)Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nên phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
d)Điều kiện tự nhiên của Nhật Bản hoàn toàn thuận lợi, không có trở ngại nào đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 4

(Câu 3 trang 71 SBT Địa lí 11) Tại sao nói điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội? Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Nhật Bản thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa, bão.
b)Các sông ở Nhật Bản ngắn, dốc, có giá trị thuỷ điện nhưng hạn chế về giao thông.
c)Biển là nguồn tài nguyên quan trọng, tạo điều kiện phát triển thuỷ sản, giao thông vận tải biển và kinh tế biển.
d)Nhật Bản nằm sâu trong lục địa nên không có điều kiện phát triển kinh tế biển.

Câu 5

(Câu 4 trang 71 SBT Địa lí 11) Hãy tóm tắt các điều kiện tự nhiên nổi bật ở Nhật Bản và phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Địa hình núi nhiều khiến Nhật Bản có ít đất để phát triển nông nghiệp và đô thị hoá.
b)Địa hình núi nhiều thúc đẩy Nhật Bản phải sử dụng hiệu quả diện tích đất hạn chế và phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại.
c)Nhật Bản có nhiều núi lửa và động đất, đặt ra thách thức lớn đối với an toàn dân cư và cơ sở hạ tầng.
d)Địa hình chủ yếu là đồng bằng rộng lớn nên Nhật Bản có điều kiện rất thuận lợi cho nông nghiệp quy mô lớn.

Câu 6

(Câu 4 trang 71 SBT Địa lí 11) Hãy tóm tắt các điều kiện tự nhiên nổi bật ở Nhật Bản và phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Núi lửa và động đất cũng thúc đẩy Nhật Bản phát triển công nghệ dự báo, phòng chống thiên tai và xây dựng công trình chống chịu động đất.
b)Khoáng sản hạn chế khiến Nhật Bản phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu quan trọng.
c)Sự thiếu hụt khoáng sản góp phần thúc đẩy Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao.
d)Nhật Bản giàu tài nguyên khoáng sản nên công nghiệp khai khoáng là ngành giữ vai trò chủ đạo.

Câu 7

(Câu 4 trang 71 SBT Địa lí 11) Hãy tóm tắt các điều kiện tự nhiên nổi bật ở Nhật Bản và phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Khí hậu Nhật Bản đa dạng, có sự phân hoá từ bắc xuống nam.
b)Khí hậu tạo điều kiện phát triển nông nghiệp và du lịch.
c)Biến đổi khí hậu và các thảm hoạ thiên nhiên có thể gây nguy cơ cho kinh tế - xã hội Nhật Bản.
d)Khí hậu Nhật Bản hoàn toàn khắc nghiệt quanh năm nên không thể phát triển nông nghiệp và du lịch.

Câu 8

(Câu 5 trang 72 SBT Địa lí 11) Ghép thông tin về đặc điểm khí hậu Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Khí hậu phía bắc Nhật Bản mang tính ôn đới.
b)Khí hậu phía bắc Nhật Bản có mùa đông kéo dài, lạnh.
c)Khí hậu phía bắc Nhật Bản thường xảy ra bão tuyết.
d)Khí hậu phía bắc Nhật Bản là khí hậu cận nhiệt, mùa hạ nóng và thường có mưa to, bão.

Câu 9

(Câu 5 trang 72 SBT Địa lí 11) Ghép thông tin về đặc điểm khí hậu Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Khí hậu phía nam Nhật Bản mang tính cận nhiệt.
b)Khí hậu phía nam Nhật Bản có mùa hạ nóng.
c)Khí hậu phía nam Nhật Bản thường có mưa to và bão.
d)Khí hậu phía nam Nhật Bản có mùa đông kéo dài, lạnh và thường xảy ra bão tuyết.

Câu 10

(Câu 6 trang 72 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ lớn cho Nhật Bản.
b)Dân số già tạo áp lực lớn lên hệ thống phúc lợi xã hội và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
c)Mật độ dân số cao và sự tập trung dân cư ở các đô thị lớn tạo điều kiện phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng hiện đại.
d)Dân số già không gây ra bất kì thách thức nào đối với phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.

Câu 11

(Câu 6 trang 72 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tỉ lệ dân thành thị cao cho thấy quá trình đô thị hoá mạnh mẽ ở Nhật Bản.
b)Sự già hoá dân số và thiếu hụt lao động có thể làm giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản.
c)Sự tập trung dân cư ở các đô thị lớn có thể gây áp lực về nhà ở, việc làm và giao thông.
d)Dân cư Nhật Bản phân bố hoàn toàn đồng đều nên không gây áp lực nào cho đô thị lớn.

Câu 12

(Câu 7 trang 72 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020. Dưới 15 tuổi: năm 1950 là 35,4%, năm 2000 là 14,6%, năm 2020 là 12,0%. Từ 15 đến 64 tuổi: năm 1950 là 59,6%, năm 2000 là 68,0%, năm 2020 là 59,0%. Từ 65 tuổi trở lên: năm 1950 là 5,0%, năm 2000 là 17,4%, năm 2020 là 29,0%. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Có thể vẽ biểu đồ cột chồng hoặc biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
b)Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm nhanh từ 35,4% năm 1950 xuống 12,0% năm 2020.
c)Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh từ 5,0% năm 1950 lên 29,0% năm 2020.
d)Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên giảm liên tục trong giai đoạn 1950 - 2020.

Câu 13

(Câu 7 trang 72 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tỉ trọng nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng từ năm 1950 đến năm 2000, sau đó giảm vào năm 2020.
b)Năm 2020, nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu dân số Nhật Bản.
c)Nhật Bản là nước có cơ cấu dân số già.
d)Năm 2020, nhóm dân số dưới 15 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số Nhật Bản.

Câu 14

(Câu 8 trang 73 SBT Địa lí 11) Cho bảng số liệu về tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Nhật Bản năm 2000 và năm 2020. Tuổi thọ trung bình: năm 2000 là 81 năm, năm 2020 là 84 năm. Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên: năm 2000 là 12 năm, năm 2020 là 13 năm. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tuổi thọ trung bình của người Nhật Bản tăng từ 81 năm lên 84 năm trong giai đoạn 2000 - 2020.
b)Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên tăng từ 12 năm lên 13 năm trong giai đoạn 2000 - 2020.
c)Sự tăng tuổi thọ trung bình phản ánh chất lượng cuộc sống và dịch vụ y tế được cải thiện.
d)Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đều giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.

Câu 15

(Câu 8 trang 73 SBT Địa lí 11) Phân tích ảnh hưởng của tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đối với phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Tuổi thọ trung bình cao có thể tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp tục đóng góp cho nền kinh tế.
b)Tuổi thọ trung bình cao cũng đòi hỏi hệ thống chăm sóc sức khoẻ và hỗ trợ xã hội phát triển hơn.
c)Số năm đi học trung bình tăng góp phần nâng cao trình độ học vấn và kĩ năng của nguồn lao động.
d)Số năm đi học trung bình tăng làm giảm trình độ lao động và cản trở đổi mới trong các ngành kinh tế.

Câu 16

(Câu 9 trang 73 SBT Địa lí 11) Trình bày thực trạng già hoá dân số ở Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Nhật Bản có tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên rất cao trong dân số.
b)Năm 2020, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên của Nhật Bản là 29%.
c)Già hoá dân số ở Nhật Bản là kết quả của tuổi thọ cao và số lượng người trẻ ít hơn.
d)Nhật Bản có cơ cấu dân số rất trẻ, tỉ lệ người cao tuổi thấp nhất thế giới.

Câu 17

(Câu 9 trang 73 SBT Địa lí 11) Trình bày ảnh hưởng của già hoá dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Già hoá dân số tạo áp lực lên hệ thống chăm sóc sức khoẻ và phúc lợi xã hội.
b)Già hoá dân số gây thiếu hụt nguồn lao động, nhất là trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.
c)Già hoá dân số làm tăng thách thức tài chính trong việc cung cấp dịch vụ xã hội và hỗ trợ người cao tuổi.
d)Già hoá dân số giúp Nhật Bản luôn dư thừa lao động trẻ và không cần đầu tư cho chăm sóc người cao tuổi.

Câu 18

(Câu 9 trang 73 SBT Địa lí 11) Trình bày giải pháp thích ứng với già hoá dân số ở Nhật Bản. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Nhật Bản cần phát triển công nghệ, tự động hoá để bù đắp thiếu hụt lao động.
b)Cần đầu tư vào giáo dục, đào tạo và nâng cao kĩ năng để thích nghi với nhu cầu thị trường lao động.
c)Cần phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của người cao tuổi.
d)Cách tốt nhất để thích ứng với già hoá dân số là giảm hoàn toàn các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và hỗ trợ xã hội cho người già.