Bài 3 Ôn tập chương 1

Lớp 11Hóa Học15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 3.1 trang 12 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
CH₃COOH(l) + CH₃OH(l) ⇌ CH₃COOCH₃(l) + H₂O(l)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
AKc = [CH₃COOCH₃][H₂O]/([CH₃COOH][CH₃OH]).
BKc = [CH₃COOCH₃]/([CH₃COOH][CH₃OH]).
CKc = [CH₃COOH][CH₃OH]/([CH₃COOCH₃][H₂O]).
DKc = [CH₃COOH][CH₃OH]/[CH₃COOCH₃].

Câu 2

(Bài 3.2 trang 12 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
3Fe(s) + 4H₂O(g) ⇌ Fe₃O₄(s) + 4H₂(g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
AKc = [H₂]⁴/[H₂O]⁴.
BKc = [H₂]⁴[Fe₃O₄]/([H₂O]⁴[Fe]³).
CKc = 4[H₂]/4[H₂O].
DKc = 4[H₂][Fe₃O₄]/(4[H₂O]3[Fe]).

Câu 3

(Bài 3.3 trang 12 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng hoá học sau:
2NO(g) + O₂(g) ⇌ 2NO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -115 kJ.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
ANếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
BNếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
CHằng số cân bằng của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
DPhản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

Câu 4

(Bài 3.4 trang 13 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng hoá học sau:
2CO₂(g) ⇌ 2CO(g) + O₂(g)
Ở T °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO₂] = 1,2 mol/L; [CO] = 0,35 mol/L và [O₂] = 0,15 mol/L. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T °C là
A1,276.10⁻².
B4,375.10⁻².
C78,36.
D22,85.

Câu 5

(Bài 3.5 trang 13 SBT Hoá học 11) Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân; cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid; gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?
AFeCl₃.
BKCl.
CNa₂CO₃.
DNa₂SO₄.

Câu 6

(Bài 3.6 trang 13 SBT Hoá học 11) Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?
ANaOH.
BH₂SO₄.
CHCl.
DNH₃.

Câu 7

(Bài 3.7 trang 13 SBT Hoá học 11) Cho phản ứng thuận nghịch sau:
H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g)
Ở 430 °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [H₂] = [I₂] = 0,107 mol/L; [HI] = 0,786 mol/L.
Nếu cho 2 mol H₂ và 2 mol I₂ vào bình kín dung tích 10 lít, giữ bình ở 430 °C thì nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
AKc ≈ 54; [HI] = 0,3144 M; [H₂] = [I₂] = 0,0428 M.
BKc ≈ 7,35; [HI] = 0,1572 M; [H₂] = [I₂] = 0,1214 M.
CKc ≈ 54; [HI] = 0,0428 M; [H₂] = [I₂] = 0,3144 M.
DKc ≈ 1; [HI] = 0,2000 M; [H₂] = [I₂] = 0,2000 M.

Câu 8

(Bài 3.8 trang 13 SBT Hoá học 11) Methylamine (CH₃NH₂) là chất có mùi tanh, được sử dụng làm dược phẩm, thuốc trừ sâu,... Trong dung dịch nước, methylamine nhận proton của nước. Phương trình hoá học và nhận xét nào sau đây đúng?
ACH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻; H₂O là acid, CH₃NH₂ là base; dung dịch CH₃NH₂ có môi trường base.
BCH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH⁻ + H₃O⁺; H₂O là base, CH₃NH₂ là acid; dung dịch CH₃NH₂ có môi trường acid.
CCH₃NH₂ không phản ứng với nước; dung dịch CH₃NH₂ có môi trường trung tính.
DCH₃NH₂ + H₂O → CH₃OH + NH₃; dung dịch CH₃NH₂ có môi trường acid.

Câu 9

(Bài 3.9 trang 13 SBT Hoá học 11) Cho các dung dịch sau: HCl 0,1 M, H₂SO₄ 0,1 M và CH₃COOH 0,1 M. Thứ tự các dung dịch theo chiều giá trị pH giảm dần là
ACH₃COOH > HCl > H₂SO₄.
BH₂SO₄ > HCl > CH₃COOH.
CHCl > H₂SO₄ > CH₃COOH.
DCH₃COOH > H₂SO₄ > HCl.

Câu 10

(Bài 3.10 trang 13 SBT Hoá học 11) Dung dịch HCl có pH = 1 là dung dịch A, dung dịch NaOH có pH = 13 là dung dịch B. Tính pH của dung dịch sau khi trộn:
(a) 5 mL dung dịch A và 10 mL dung dịch B.
(b) 5 mL dung dịch B vào 10 mL dung dịch A.
(c) 10 mL dung dịch B vào 10 mL dung dịch A.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) pH = 12,52; (b) pH = 1,48; (c) pH = 7.
B(a) pH = 1,48; (b) pH = 12,52; (c) pH = 7.
C(a) pH = 13; (b) pH = 1; (c) pH = 14.
D(a) pH = 7; (b) pH = 7; (c) pH = 7.

Câu 11

(Bài 3.11 trang 13 SBT Hoá học 11) Ascorbic acid (vitamin C) là một acid hữu cơ được kí hiệu đơn giản là HAsc, phân tử khối là 176. Một học sinh hoà tan 5,0 g ascorbic acid vào 250 mL nước. Biết trong dung dịch có cân bằng:
HAsc ⇌ H⁺ + Asc⁻, Ka = 8.10⁻⁵.
pH của dung dịch thu được xấp xỉ là
A2,5.
B1,0.
C4,7.
D7,0.

Câu 12

(Bài 3.12 trang 13 SBT Hoá học 11) Ethanol và propanoic acid phản ứng với nhau tạo thành ethyl propanoate theo phản ứng:
C₂H₅OH(l) + C₂H₅COOH(l) ⇌ C₂H₅COOC₂H₅(l) + H₂O(l)
Ở 50 °C, giá trị Kc của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 23,0 g ethanol phản ứng với 37,0 g propanoic acid ở 50 °C thì khối lượng ethyl propanoate thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi.
A37,332 g.
B51,000 g.
C23,000 g.
D12,750 g.

Câu 13

(Bài 3.13 trang 13 SBT Hoá học 11) Cho cân bằng hoá học sau:
N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔH = -92 kJ.
Cho 3,0 mol khí hydrogen và 1,0 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450 °C. Ở trạng thái cân bằng có 20% chất đầu chuyển hoá thành sản phẩm. Nhận xét nào sau đây đúng?
AỞ cân bằng có 0,8 mol N₂; 2,4 mol H₂; 0,4 mol NH₃. Kc ≈ 1,45. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
BỞ cân bằng có 0,2 mol N₂; 0,6 mol H₂; 0,4 mol NH₃. Kc ≈ 1,45. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
CỞ cân bằng có 1,0 mol N₂; 3,0 mol H₂; 0 mol NH₃. Kc = 0. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng không chuyển dịch.
DỞ cân bằng có 0,8 mol N₂; 2,4 mol H₂; 0,4 mol NH₃. Kc ≈ 0,69. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Câu 14

(Bài 3.14 trang 13 SBT Hoá học 11) CH₃COOH có trong giấm ăn là một acid yếu. Cho biết Ka của CH₃COOH là 1,8.10⁻⁵. Xét các yêu cầu sau:
(a) Tính pH của dung dịch CH₃COOH 0,1 M.
(b) Viết phương trình thuỷ phân của ion CH₃COO⁻ và cho biết môi trường của dung dịch CH₃COONa.
(c) Cho 10 mL dung dịch NaOH 0,1 M vào 10 mL dung dịch CH₃COOH 0,2 M thu được 20 mL dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) pH = 2,88; (b) CH₃COO⁻ + H₂O ⇌ CH₃COOH + OH⁻, dung dịch CH₃COONa có môi trường base; (c) pH = 4,7.
B(a) pH = 7,00; (b) CH₃COO⁻ + H₂O ⇌ CH₃COOH + OH⁻, dung dịch CH₃COONa có môi trường acid; (c) pH = 2,88.
C(a) pH = 1,00; (b) CH₃COONa không điện li trong nước; (c) pH = 7.
D(a) pH = 4,70; (b) CH₃COO⁻ là acid nên dung dịch CH₃COONa có môi trường acid; (c) pH = 2,88.

Câu 15

(Bài 3.15 trang 13 SBT Hoá học 11) Một học sinh cân 1,062 g NaOH rắn rồi pha thành 250 mL dung dịch A.
(a) Tính nồng độ CM của dung dịch A.
(b) Lấy 5,0 mL dung dịch A rồi chuẩn độ với dung dịch HCl 0,1 M thì thấy hết 5,2 mL. Tính nồng độ dung dịch A từ kết quả chuẩn độ trên.
(c) Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc sai khác nồng độ dung dịch A trong câu (a) và (b).
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) CM = 0,1062 M; (b) CM = 0,104 M; (c) do NaOH hút ẩm trong không khí và hấp thụ một lượng nhỏ CO₂ trong không khí.
B(a) CM = 0,104 M; (b) CM = 0,1062 M; (c) do HCl không phản ứng với NaOH.
C(a) CM = 0,01062 M; (b) CM = 0,0104 M; (c) do NaOH là acid yếu.
D(a) CM = 1,062 M; (b) CM = 1,04 M; (c) do NaOH không tan trong nước.