Sinh học 11 Chương 3 Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Lớp 11Sinh Học71 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 85 SBT Sinh học 11) Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Phương án nào sau đây đúng?
ASinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể; phát triển là những biến đổi về chất, gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
BSinh trưởng là quá trình biến đổi hình thái và chức năng sinh lí; phát triển chỉ là sự tăng kích thước tế bào.
CSinh trưởng và phát triển là hai quá trình hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau.
DPhát triển chỉ diễn ra ở thực vật, còn sinh trưởng chỉ diễn ra ở động vật.

Câu 2

(Câu 1 trang 85 SBT Sinh học 11) Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là gì?
ASinh trưởng là điều kiện cần cho phát triển; phát triển tạo nên các cơ quan chuyên hoá, giúp sinh vật tiếp tục sinh trưởng hiệu quả.
BSinh trưởng ức chế hoàn toàn phát triển.
CPhát triển chỉ xảy ra sau khi sinh trưởng dừng hẳn.
DSinh trưởng và phát triển luôn diễn ra tách biệt ở hai cơ thể khác nhau.

Câu 3

(Câu 2 trang 85 SBT Sinh học 11) Vòng đời và tuổi thọ khác nhau như thế nào?
AVòng đời là quá trình lặp lại theo trình tự các giai đoạn mà cá thể trong loài trải qua từ khi sinh ra, lớn lên, sinh sản, già và chết; tuổi thọ là thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.
BVòng đời là thời gian sống trung bình của loài, còn tuổi thọ là trình tự các giai đoạn phát triển lặp lại.
CVòng đời và tuổi thọ luôn giống nhau ở mọi loài sinh vật.
DTuổi thọ chỉ có ở thực vật, còn vòng đời chỉ có ở động vật.

Câu 4

(Câu 3 trang 86 SBT Sinh học 11) Hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật đem lại lợi ích gì?
AGiúp đưa ra biện pháp chăm sóc phù hợp từng giai đoạn, xác định thời điểm phòng trừ sinh vật gây hại và nâng cao hiệu quả sản xuất.
BChỉ giúp xác định màu sắc của sinh vật.
CChỉ dùng để phân biệt cây thân gỗ và cây thân thảo.
DKhông có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.

Câu 5

(Câu 3 trang 86 SBT Sinh học 11) Dựa vào hiểu biết về vòng đời của sâu hại, biện pháp phòng trừ nào thường hiệu quả?
ADiệt sâu hại ở giai đoạn trứng hoặc sâu non, đặc biệt là giai đoạn sâu non vì đây là giai đoạn ăn nhiều và phá hoại mạnh.
BChỉ diệt sâu hại khi đã trưởng thành và sinh sản xong.
CKhông cần quan tâm đến giai đoạn phát triển của sâu hại.
DChỉ phòng trừ sâu hại ở giai đoạn nhộng vì nhộng ăn lá nhiều nhất.

Câu 6

(Câu 4 trang 87 SBT Sinh học 11) Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật như thế nào?
AÁnh sáng điều tiết quá trình ra hoa thông qua quang chu kì, ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hạt và tác động đến quá trình phát sinh hình thái của thực vật.
BÁnh sáng chỉ làm tăng lượng nước trong cây, không ảnh hưởng đến phát triển.
CÁnh sáng chỉ ảnh hưởng đến động vật, không ảnh hưởng đến thực vật.
DÁnh sáng chỉ làm cây già đi, không liên quan đến nảy mầm và ra hoa.

Câu 7

(Câu 4 trang 87 SBT Sinh học 11) Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật như thế nào?
ANước ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của thực vật như chiều cao cây, diện tích lá và ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm của hạt.
BNước chỉ ảnh hưởng đến màu hoa, không ảnh hưởng đến sinh trưởng.
CNước chỉ cần cho cây ở giai đoạn ra quả.
DNước không liên quan đến nảy mầm của hạt.

Câu 8

(Câu 4 trang 87 SBT Sinh học 11) Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật như thế nào?
ANhiệt độ tác động đến quá trình nảy mầm của hạt, điều tiết quá trình ra hoa thông qua hiện tượng xuân hoá và ảnh hưởng đến hình thái cơ quan sinh sản.
BNhiệt độ chỉ ảnh hưởng đến màu sắc quả, không ảnh hưởng đến ra hoa.
CNhiệt độ chỉ có tác động ở động vật.
DNhiệt độ càng cao thì mọi cây đều ra hoa càng nhanh.

Câu 9

(Câu 4 trang 87 SBT Sinh học 11) Chất khoáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật như thế nào?
AChất khoáng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, phát triển của thực vật và ảnh hưởng đến màu sắc, hình thái của các cơ quan, bộ phận thực vật.
BChất khoáng chỉ làm đất nặng hơn, không ảnh hưởng đến cây.
CChất khoáng chỉ cần cho hạt, không cần cho cây trưởng thành.
DChất khoáng chỉ ảnh hưởng đến động vật ăn thực vật.

Câu 10

(Câu 5 trang 88 SBT Sinh học 11) Thực vật có những kiểu sinh trưởng nào?
ASinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
BSinh trưởng hoàn toàn và sinh trưởng không hoàn toàn.
CSinh trưởng trực tiếp và sinh trưởng qua biến thái.
DSinh trưởng bẩm sinh và sinh trưởng học được.

Câu 11

(Câu 5 trang 88 SBT Sinh học 11) Dấu hiệu nhận biết sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì?
ACây tăng chiều cao, rễ dài ra, lóng dài ra nhờ hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
BThân và rễ tăng đường kính nhờ tầng sinh mạch.
CCây hình thành vòng gỗ hằng năm.
DThân cây tạo thêm lớp bần phía ngoài.

Câu 12

(Câu 5 trang 88 SBT Sinh học 11) Dấu hiệu nhận biết sinh trưởng thứ cấp ở thực vật là gì?
AThân và rễ tăng đường kính do hoạt động của mô phân sinh bên, thường gặp ở cây hai lá mầm thân gỗ.
BCây chỉ tăng chiều cao nhờ mô phân sinh đỉnh.
CRễ dài ra nhưng thân không thay đổi.
DCây một lá mầm thân thảo tạo nhiều vòng gỗ.

Câu 13

(Câu 6 trang 89 SBT Sinh học 11) Hình dưới mô tả lát cắt ngang của hai thân cây. Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, nhận định nào đúng?
AHình có các bó mạch sắp xếp rải rác là thân cây một lá mầm; hình có bó mạch xếp thành vòng, có tầng sinh mạch và lõi gỗ là thân cây hai lá mầm.
BHình có bó mạch rải rác là thân cây hai lá mầm; hình có bó mạch xếp thành vòng là thân cây một lá mầm.
CCả hai hình đều là thân cây một lá mầm vì đều có mạch dẫn.
DCả hai hình đều là thân cây hai lá mầm vì đều có mô mềm.

Câu 14

(Câu 7 trang 90 SBT Sinh học 11) Tương quan chung giữa các hormone thực vật là gì?
ALà tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng, thay đổi theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của thực vật.
BLà tương quan giữa hormone động vật và hormone thực vật.
CLà tương quan giữa enzyme và cơ chất trong tế bào.
DLà tương quan giữa ánh sáng và nhiệt độ trong quá trình quang hợp.

Câu 15

(Câu 7 trang 90 SBT Sinh học 11) Tương quan riêng giữa các hormone thực vật là gì?
ALà tương quan giữa hai hay nhiều hormone trong cùng nhóm hoặc khác nhóm, điều tiết kết quả của một quá trình sinh lí cụ thể.
BLà tương quan giữa vòng đời và tuổi thọ của cây.
CLà tương quan giữa rễ và thân trong hấp thụ nước.
DLà tương quan giữa cây mẹ và cây con trong sinh sản vô tính.

Câu 16

(Câu 7 trang 90 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây thể hiện tương quan riêng giữa các hormone thực vật?
ATỉ lệ gibberellin/abscisic acid cao kích thích hạt nảy mầm, tỉ lệ thấp làm hạt ở trạng thái ngủ nghỉ.
BCây ra hoa một lần rồi chết trong vòng đời.
CLá cây thoát hơi nước khi khí khổng mở.
DMạch gỗ vận chuyển nước từ rễ lên lá.

Câu 17

(Câu 8 trang 92 SBT Sinh học 11) Vì sao đặt nải chuối xanh cạnh nải chuối chín trong phòng hẹp hoặc thùng kín có thể làm chuối xanh nhanh chín?
AVì nải chuối chín giải phóng ethylene, một hormone thực vật dạng khí, khuếch tán trong không gian kín và thúc đẩy quá trình chín của chuối xanh.
BVì nải chuối chín hút hết nước của nải chuối xanh.
CVì chuối chín giải phóng auxin làm chuối xanh ra rễ.
DVì chuối chín làm giảm nhiệt độ trong thùng kín nên chuối xanh nhanh chín.

Câu 18

(Câu 9 trang 92 SBT Sinh học 11) Dựa trên Hình 20.12 SGK Sinh học 11, đặc điểm nào giúp nhận biết đúng các giai đoạn trong quá trình phát triển của thực vật?
AGiai đoạn hạt có hạt; giai đoạn non trẻ có cây con, lá thật và cây sinh trưởng mạnh; giai đoạn trưởng thành có cành, lá phát triển hoàn thiện; giai đoạn sinh sản xuất hiện hoa, quả, hạt; giai đoạn già có quả chín, lá già, đổi màu và rụng.
BGiai đoạn hạt có hoa và quả; giai đoạn non trẻ có quả chín; giai đoạn trưởng thành chỉ có rễ mầm.
CGiai đoạn sinh sản được nhận biết bằng rễ mầm; giai đoạn già được nhận biết bằng cây ra lá non.
DCác giai đoạn phát triển của thực vật không thể nhận biết bằng đặc điểm hình thái.

Câu 19

(Câu 10 trang 93 SBT Sinh học 11) Bố mẹ bạn Linh trồng hoa cúc vàng và phải thắp đèn vào ban đêm. Mục đích chính của việc thắp đèn là gì?
AKéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng, làm chậm quá trình ra hoa để cúc ra hoa đúng dịp Tết và có chất lượng hoa tốt hơn.
BKích thích cây cúc ra hoa ngay lập tức vào ban đêm.
CLàm cây cúc ngừng quang hợp hoàn toàn.
DLàm cây cúc chuyển từ cây đêm dài thành cây đêm ngắn.

Câu 20

(Câu 10 trang 93 SBT Sinh học 11) Cơ sở khoa học của việc thắp đèn cho cây cúc vàng vào ban đêm là gì?
ACúc vàng là cây đêm dài, ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, đêm dài; thắp đèn làm gián đoạn đêm dài, ức chế phân hoá mầm hoa và làm chậm ra hoa.
BCúc vàng là cây trung tính nên ánh sáng không ảnh hưởng đến ra hoa.
CCúc vàng chỉ ra hoa khi được chiếu sáng liên tục 24 giờ mỗi ngày.
DThắp đèn giúp cây hấp thụ thêm nitrogen từ không khí.

Câu 21

(Câu 11 trang 93 SBT Sinh học 11) Phân biệt giai đoạn phôi thai và hậu phôi ở người. Phương án nào đúng?
AGiai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung, hợp tử phân chia và phân hoá thành phôi, thai; giai đoạn hậu phôi là từ trẻ sơ sinh phát triển thành người trưởng thành.
BGiai đoạn phôi thai bắt đầu sau khi trẻ ra đời, còn hậu phôi diễn ra trong tử cung.
CGiai đoạn phôi thai chỉ có ở thực vật, còn hậu phôi chỉ có ở động vật.
DHai giai đoạn này hoàn toàn giống nhau về đặc điểm sinh lí.

Câu 22

(Câu 11 trang 93 SBT Sinh học 11) Vì sao cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ em và phụ nữ mang thai?
AVì mỗi giai đoạn phát triển có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau; phụ nữ mang thai cần dinh dưỡng cho mẹ và thai, còn trẻ em sinh trưởng nhanh nên cần đủ chất và năng lượng.
BVì phụ nữ mang thai và trẻ em không cần protein.
CVì dinh dưỡng chỉ ảnh hưởng đến người trưởng thành.
DVì trẻ em càng ăn ít càng phát triển nhanh.

Câu 23

(Câu 12 trang 94 SBT Sinh học 11) Phân biệt phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái. Phương án nào đúng?
AKhông qua biến thái: con non mới sinh hoặc mới nở có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí giống con trưởng thành; qua biến thái: con non khác hoặc gần giống con trưởng thành.
BKhông qua biến thái: con non luôn khác con trưởng thành; qua biến thái: con non luôn giống con trưởng thành.
CKhông qua biến thái chỉ gặp ở côn trùng; qua biến thái chỉ gặp ở thú.
DHai kiểu phát triển này hoàn toàn giống nhau.

Câu 24

(Câu 13 trang 95 SBT Sinh học 11) Điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là gì?
ABiến thái hoàn toàn có ấu trùng rất khác con trưởng thành và thường có giai đoạn nhộng; biến thái không hoàn toàn có ấu trùng gần giống con trưởng thành và lớn lên qua nhiều lần lột xác.
BBiến thái hoàn toàn không có ấu trùng, còn biến thái không hoàn toàn có nhộng.
CBiến thái hoàn toàn chỉ gặp ở thú, còn biến thái không hoàn toàn chỉ gặp ở chim.
DHai kiểu biến thái đều luôn có giai đoạn nhộng.

Câu 25

(Câu 13 trang 95 SBT Sinh học 11) Phát triển của ếch thuộc kiểu nào và vì sao?
APhát triển qua biến thái hoàn toàn, vì nòng nọc khác ếch trưởng thành về hình thái, cấu tạo và sinh lí, sau đó biến đổi thành ếch.
BPhát triển không qua biến thái, vì nòng nọc giống hệt ếch trưởng thành.
CPhát triển qua biến thái không hoàn toàn, vì ếch có giai đoạn nhộng.
DSinh trưởng thứ cấp, vì ếch tăng đường kính cơ thể.

Câu 26

(Câu 14 trang 95 SBT Sinh học 11) Những hormone chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
Ahormone sinh trưởng, thyroxine, estrogen và testosterone.
Bauxin, gibberellin, cytokinin và ethylene.
Cinsulin thực vật, abscisic acid và auxin.
Dpheromone, enzyme tiêu hoá và diệp lục.

Câu 27

(Câu 14 trang 95 SBT Sinh học 11) Vai trò của hormone sinh trưởng và thyroxine ở động vật có xương sống là gì?
AHormone sinh trưởng kích thích phân chia tế bào, tổng hợp protein, phát triển xương; thyroxine kích thích chuyển hoá tế bào, tăng cường sinh trưởng của cơ thể.
BHormone sinh trưởng làm quả chín, còn thyroxine làm hạt ngủ nghỉ.
CHormone sinh trưởng gây lột xác ở sâu bướm, còn thyroxine ức chế biến thái.
DCả hai hormone chỉ có tác dụng ở thực vật.

Câu 28

(Câu 14 trang 95 SBT Sinh học 11) Ở động vật không xương sống, hai hormone nào chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển?
AEcdysone và juvenile.
BEstrogen và testosterone.
CThyroxine và insulin.
DAuxin và cytokinin.

Câu 29

(Câu 15 trang 96 SBT Sinh học 11) Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở đa số côn trùng có lợi như thế nào?
AMỗi giai đoạn thích nghi với điều kiện sống khác nhau; trứng nở thành sâu khi có nhiều thức ăn, giai đoạn nhộng giúp sống qua điều kiện bất lợi, bướm trưởng thành thích nghi với đời sống sinh sản.
BLàm côn trùng không cần thức ăn ở mọi giai đoạn.
CLàm sâu non và con trưởng thành luôn cạnh tranh cùng một nguồn thức ăn.
DLàm côn trùng không thể sinh sản.

Câu 30

(Câu 15 trang 96 SBT Sinh học 11) Vì sao sâu bướm phá hoại cây cối nhiều nhưng bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?
ASâu bướm ăn lá cây và có enzyme cellulase nên phải ăn nhiều lá; bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa, không ăn lá và còn có thể góp phần thụ phấn.
BSâu bướm chỉ hút mật hoa, còn bướm trưởng thành ăn lá cây.
CCả sâu bướm và bướm trưởng thành đều không ăn gì.
DBướm trưởng thành phá hoại cây mạnh hơn sâu bướm vì có cánh.

Câu 31

(Câu 16 trang 97 SBT Sinh học 11) Thức ăn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật như thế nào?
AThức ăn cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho xây dựng tế bào, enzyme, hormone và hoạt động sống; thiếu thức ăn làm cơ thể chậm lớn, phát triển không bình thường.
BThức ăn chỉ tạo màu sắc cơ thể, không liên quan sinh trưởng.
CThức ăn chỉ ảnh hưởng đến thực vật.
DĐộng vật không cần thức ăn trong quá trình phát triển.

Câu 32

(Câu 16 trang 97 SBT Sinh học 11) Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật như thế nào?
AÁnh sáng sưởi ấm cơ thể, tia tử ngoại giúp chuyển tiền vitamin D thành vitamin D, hỗ trợ chuyển hoá calcium và hình thành xương.
BÁnh sáng làm động vật ngừng chuyển hoá.
CÁnh sáng chỉ ảnh hưởng đến màu lông, không ảnh hưởng phát triển.
DÁnh sáng luôn gây hại và không có vai trò sinh lí nào.

Câu 33

(Câu 16 trang 97 SBT Sinh học 11) Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật như thế nào?
AMỗi loài sinh trưởng, phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ thích hợp; nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm sinh trưởng, đặc biệt ở động vật biến nhiệt.
BNhiệt độ không ảnh hưởng đến động vật biến nhiệt.
CNhiệt độ càng thấp thì mọi động vật càng lớn nhanh.
DNhiệt độ chỉ ảnh hưởng đến thực vật.

Câu 34

(Câu 17 trang 98 SBT Sinh học 11) Những biến đổi trong tuổi dậy thì ở nữ và nam chủ yếu chịu tác động của hormone nào?
AEstrogen ở nữ và testosterone ở nam.
BAuxin ở nữ và gibberellin ở nam.
CEthylene ở nữ và abscisic acid ở nam.
DEcdysone ở nữ và juvenile ở nam.

Câu 35

(Câu 17 trang 98 SBT Sinh học 11) Biến đổi nào thường gặp ở nữ khi bước vào tuổi dậy thì?
ABuồng trứng, dạ con, âm hộ phát triển; mọc lông nách, lông mu; có kinh nguyệt và thay đổi tâm sinh lí.
BMọc râu rậm, giọng trầm rõ và bắt đầu sản sinh tinh trùng.
CHình thành giai đoạn nhộng trước khi trưởng thành.
DKhông có thay đổi nào về tâm sinh lí.

Câu 36

(Câu 17 trang 98 SBT Sinh học 11) Biến đổi nào thường gặp ở nam khi bước vào tuổi dậy thì?
ATinh hoàn, dương vật phát triển; mọc lông nách, lông mu, mọc râu, giọng trầm, bắt đầu sản sinh tinh trùng và thay đổi tâm sinh lí.
BCó kinh nguyệt và phát triển buồng trứng.
CHình thành hoa, quả và hạt.
DBắt đầu nảy mầm từ hạt.

Câu 37

(Câu 1 trang 98 SBT Sinh học 11) Sinh trưởng là
Aquá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
Bquá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng tế bào và các mô.
Cquá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào.
Dquá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng kích thước tế bào và mô.

Câu 38

(Câu 2 trang 98 SBT Sinh học 11) Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
Asự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Bsự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
Csự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
Dsự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.

Câu 39

(Câu 3 trang 99 SBT Sinh học 11) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
AQuá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật, nơi có sự tồn tại của mô phân sinh.
BSinh trưởng và phát triển sẽ dừng lại khi cây bước vào giai đoạn sinh sản.
CQuá trình sinh trưởng chỉ diễn ra ở đỉnh sinh trưởng của thân.
DSinh trưởng và phát triển ở thực vật ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh.

Câu 40

(Câu 4 trang 99 SBT Sinh học 11) Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
(1) Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
(2) Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
(3) Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
(4) Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 41

(Câu 5 trang 99 SBT Sinh học 11) Cho các nhận định sau:
(1) Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng thứ cấp, trong khi mô phân sinh bên tham gia vào sinh trưởng sơ cấp.
(2) Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên.
(3) Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của rễ, trong khi sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của rễ.
(4) Sinh trưởng sơ cấp có ở thân cây còn non, sinh trưởng thứ cấp có ở thân cây trưởng thành.
(5) Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chủ yếu diễn ra ở cây hai lá mầm.
Những nhận định sai về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
A(1), (3).
B(1), (3), (5).
C(2), (3), (4).
D(1), (5).

Câu 42

(Câu 6 trang 100 SBT Sinh học 11) Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hormone thực vật?
AHormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
BHormone thực vật là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, tham gia điều tiết sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
CDựa vào đặc tính sinh học, hormone thực vật có thể chia thành nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm ức chế sinh trưởng.
DHormone thực vật tham gia điều tiết quá trình phân chia, dãn dài và phân hoá tế bào.

Câu 43

(Câu 7 trang 100 SBT Sinh học 11) Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loại hormone là
Aauxin và cytokinin.
Bauxin và gibberellin.
Cauxin và abscisic acid.
Dcytokinin và gibberellin.

Câu 44

(Câu 8 trang 100 SBT Sinh học 11) Auxin ngoại sinh được sử dụng với những mục đích nào dưới đây?
(1) Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
(2) Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
(3) Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ.
(4) Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
(5) Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
A(1), (2), (5).
B(1), (2), (3).
C(2), (4), (5).
D(1), (3), (4).

Câu 45

(Câu 9 trang 100 SBT Sinh học 11) Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình sinh lí nào dưới đây?
ANảy mầm của hạt.
BChín của quả.
CPhát triển của chồi ngọn.
DGià hoá của mô và cơ quan.

Câu 46

(Câu 10 trang 100 SBT Sinh học 11) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?
AThực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngắn.
BMột số loài thực vật như cà rốt, bắp cải chỉ ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp.
CThực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.
DThực vật trung tính như cà chua, lạc, hướng dương chỉ ra hoa khi độ dài đêm bằng độ dài ngày.

Câu 47

(Câu 11 trang 101 SBT Sinh học 11) Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15–20 ngày cho cây thanh long nhằm mục đích nào dưới đây?
AKích thích cây ra hoa trái vụ.
BỨc chế cây ra hoa vào mùa lạnh.
CTăng kích thước của thân và lá.
DTăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả.

Câu 48

(Câu 12 trang 101 SBT Sinh học 11) Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
Axuân hoá.
Bquang chu kì.
Cquang gián đoạn.
Dsốc nhiệt.

Câu 49

(Câu 13 trang 101 SBT Sinh học 11) Tuổi của cây thân gỗ lâu năm có thể được xác định thông qua việc
Ađếm số vòng gỗ trên lát cắt ngang thân cây.
Bđếm số lóng trên cây.
Cđếm số cành trên cây.
Dđếm số lần ra hoa trong 5 năm.

Câu 50

(Câu 14 trang 101 SBT Sinh học 11) Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có
Aánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
Bánh sáng, nhiệt độ, hormone.
Cánh sáng, chế độ dinh dưỡng, yếu tố di truyền.
Dyếu tố di truyền, hormone, ánh sáng.

Câu 51

(Câu 15 trang 101 SBT Sinh học 11) Biến thái là sự thay đổi
Ađột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Bđột ngột về hình thái của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Cđột ngột về hình thái và cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Dđột ngột về cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.

Câu 52

(Câu 16 trang 101 SBT Sinh học 11) Phát triển không qua biến thái có đặc điểm là
Acon non sinh ra giống con trưởng thành.
Bgặp ở đa số động vật không xương sống.
Cphải trải qua quá trình lột xác.
Dcon non sinh ra khác con trưởng thành.

Câu 53

(Câu 17 trang 102 SBT Sinh học 11) Phát triển qua biến thái có đặc điểm là
Acon non sinh ra khác con trưởng thành.
Bcon non sinh ra giống con trưởng thành.
Cgặp ở đa số động vật có xương sống.
Dkhông phải trải qua quá trình lột xác.

Câu 54

(Câu 18 trang 102 SBT Sinh học 11) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người?
AYếu tố di truyền, chế độ ăn uống, luyện tập, lối sống, môi trường sống và chăm sóc sức khoẻ.
BChỉ yếu tố di truyền.
CChỉ chế độ ăn uống.
DChỉ nhiệt độ môi trường.

Câu 55

(Câu 19 trang 102 SBT Sinh học 11) Con người cần làm gì để giảm nguy cơ mắc bệnh và kéo dài tuổi thọ?
AĂn uống lành mạnh, luyện tập thường xuyên, sống tích cực, tránh rượu bia, thuốc lá, ma tuý, hạn chế ô nhiễm và chăm sóc sức khoẻ kịp thời.
BĂn uống thất thường và ít vận động.
CThường xuyên sử dụng rượu bia để tăng đề kháng.
DKhông cần khám sức khoẻ khi có dấu hiệu bất thường.

Câu 56

(Câu 21 trang 102 SBT Sinh học 11) Ghép hormone thực vật với vai trò sinh lí tương ứng. Phương án nào đúng?
AAuxin – điều chỉnh tính hướng; gibberellin – kích thích nảy mầm; cytokinin – kích thích phân chia và làm chậm già hoá; abscisic acid – thúc đẩy đóng khí khổng; ethylene – thúc đẩy chín quả.
BAuxin – thúc đẩy chín quả; gibberellin – đóng khí khổng; cytokinin – nảy mầm; ethylene – điều chỉnh tính hướng.
CAuxin – đóng khí khổng; abscisic acid – kích thích phân chia; ethylene – nảy mầm.
DTất cả các hormone thực vật đều chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng.

Câu 57

(Câu 22 trang 102 SBT Sinh học 11) Bác An nhúng cành hoa hồng vào dung dịch chất A trước khi giâm cành. Chất A nhiều khả năng là hormone nào và kết quả dự kiến là gì?
AAuxin, giúp cành hoa hồng nhanh ra rễ.
BEthylene, giúp cành nhanh chín.
CAbscisic acid, giúp cành đóng khí khổng và ngừng sinh trưởng.
DCytokinin, làm cành rụng lá ngay.

Câu 58

(Câu 22 trang 102 SBT Sinh học 11) Bác An ngâm củ hoa loa kèn vào dung dịch chất B nồng độ 100 mg/L trước khi trồng. Chất B nhiều khả năng là hormone nào và kết quả dự kiến là gì?
AGibberellin, kích thích củ hoa loa kèn nhanh nảy mầm.
BEthylene, kích thích quả nhanh chín.
CAuxin, kích thích hình thành quả không hạt.
DAbscisic acid, ức chế nảy mầm của củ giống.

Câu 59

(Câu 22 trang 102 SBT Sinh học 11) Bác An nhỏ chất C vào đọt cây dứa Cayen hoặc phun đều lên mặt lá vào khoảng tháng 9, tháng 10. Chất C nhiều khả năng là hormone nào và có tác dụng gì?
AEthylene, kích thích cây dứa ra hoa trái vụ.
BAuxin, kích thích rễ mọc xuống sâu.
CCytokinin, làm đóng khí khổng.
DAbscisic acid, làm quả chín nhanh.

Câu 60

(Câu 23 trang 103 SBT Sinh học 11) Hiện tượng nào được xem là mốc đánh dấu sự chuyển giai đoạn từ sinh trưởng sang phát triển ở nhóm thực vật có hoa?
ASự xuất hiện của hoa.
BSự xuất hiện của rễ mầm.
CSự tăng chiều dài thân.
DSự tăng kích thước lá.

Câu 61

(Câu 23 trang 103 SBT Sinh học 11) Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra hoa của thực vật có hoa gồm
Ayếu tố di truyền, hormone, ánh sáng, nhiệt độ và chất dinh dưỡng.
Bchỉ ánh sáng và nước.
Cchỉ hormone động vật.
Dchỉ độ tuổi của lá.

Câu 62

(Câu 24 trang 103 SBT Sinh học 11) Có thể quan sát thấy các vòng tròn đồng tâm khi cắt ngang thân cây gỗ lớn. Các vòng tròn này là gì?
AVòng năm, hình thành do hoạt động theo mùa của tầng sinh mạch tạo ra gỗ sớm và gỗ muộn.
BVòng biểu bì, hình thành do lá rụng.
CVòng mô mềm, hình thành do khí khổng mở đóng.
DVòng lóng, hình thành do mô phân sinh lóng ở cây một lá mầm.

Câu 63

(Câu 25 trang 103 SBT Sinh học 11) Tại sao thức ăn là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và phát triển của động vật?
AVì thức ăn cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho tổng hợp chất, phân chia tế bào, phân hoá mô và phát triển cơ quan.
BVì thức ăn chỉ cung cấp nước, không liên quan phát triển.
CVì động vật không cần hormone nếu có thức ăn.
DVì thức ăn chỉ ảnh hưởng màu sắc cơ thể.

Câu 64

(Câu 26 trang 103 SBT Sinh học 11) Khi đến tuổi dậy thì, nam và nữ cần làm gì để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bản thân và người khác?
AĂn uống đầy đủ, vệ sinh cơ thể đúng cách, sống lành mạnh, tránh tệ nạn xã hội, trang bị kiến thức giới tính và sức khoẻ sinh sản từ nguồn đáng tin cậy.
BKhông cần quan tâm vệ sinh cá nhân.
CTự ý dùng thuốc nội tiết để phát triển nhanh hơn.
DQuan hệ tình dục sớm để hoàn thiện phát triển sinh lí.

Câu 65

(Câu 27 trang 103 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng, phát triển ở động vật và người?
AThiếu protein làm động vật chậm lớn, gầy yếu, dễ mắc bệnh.
BCá rô phi ngừng lớn khi nhiệt độ xuống thấp.
CĐộng vật phơi nắng để thu thêm nhiệt vào ngày rét.
DCho trẻ tắm nắng đúng cách giúp hình thành xương.

Câu 66

(Câu 27 trang 103 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng, phát triển ở động vật?
ACá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt ở khoảng 30–35 °C, nhưng ngừng lớn và ngừng đẻ khi nhiệt độ xuống khoảng 16–18 °C.
BThiếu vitamin D gây còi xương ở trẻ.
CThiếu protein làm động vật gầy yếu.
DCho trẻ tắm nắng đúng cách giúp hình thành xương.

Câu 67

(Câu 27 trang 103 SBT Sinh học 11) Ví dụ nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng, phát triển ở động vật và người?
ACho trẻ tắm nắng đúng cách giúp hình thành vitamin D, thúc đẩy chuyển hoá calcium vào xương.
BThiếu protein làm động vật chậm lớn.
CCá rô phi ngừng đẻ khi nhiệt độ thấp.
DThức ăn cung cấp năng lượng cho động vật.

Câu 68

(Câu 28 trang 103 SBT Sinh học 11) Quan sát vòng đời của bướm tằm. Phát triển của bướm thuộc kiểu phát triển nào?
APhát triển qua biến thái hoàn toàn.
BPhát triển không qua biến thái.
CPhát triển qua biến thái không hoàn toàn.
DSinh trưởng thứ cấp.

Câu 69

(Câu 28 trang 103 SBT Sinh học 11) Điểm khác nhau về hình thái giữa sâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành là gì?
ASâu bướm dài, thon, không có cánh, ăn lá; nhộng nằm trong kén, ít cử động, không ăn; bướm trưởng thành có cánh, bay được và có vòi hút mật.
BSâu bướm có cánh, nhộng bay được, bướm trưởng thành không có chân.
CSâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành có hình thái hoàn toàn giống nhau.
DNhộng là giai đoạn ăn lá phá hoại mạnh nhất, còn sâu bướm không ăn.

Câu 70

(Câu 28 trang 103 SBT Sinh học 11) Giai đoạn nhộng trong vòng đời bướm tằm có lợi ích gì?
AGiúp ấu trùng bướm trải qua điều kiện môi trường khó khăn như lạnh giá hoặc thiếu thức ăn và chuẩn bị biến đổi thành con trưởng thành.
BGiúp bướm trưởng thành đẻ trứng ngay lập tức.
CGiúp sâu bướm tiếp tục ăn lá mạnh nhất.
DGiúp bướm không cần biến đổi hình thái.

Phần 2

Câu 1

(Câu 20 trang 102 SBT Sinh học 11) Xác định đúng hoặc sai cho mỗi phát biểu sau.
a)Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới.
b)Hoạt động của mô phân sinh đỉnh có ở ngọn cây, đỉnh rễ,... làm tăng chiều cao của cây, chiều dài của rễ.
c)Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm gia tăng đường kính của thân.
d)Mô phân sinh bên có ở thân và rễ của cây hai lá mầm, hoạt động của nó làm tăng đường kính của thân và rễ.