Bài 16 Công việc quản trị cơ sở dữ liệu

Lớp 11Tin Học8 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 16.3 trang 39 SBT Tin học 11) Điều nào là yêu cầu thiết yếu đối với nhà quản trị CSDL?
ABiết ngôn ngữ quản trị CSDL.
BBiết thiết kế CSDL và lập trình ứng dụng quản lí.
CBiết sửa chữa máy tính và thiết bị lưu trữ.
DHiểu biết các phần mềm quản lí của đơn vị mình.

Câu 2

(Câu 16.4 trang 39 SBT Tin học 11) Điều nào sau đây không đúng khi nói về tố chất cần thiết của nhà quản trị CSDL?
AKhéo léo.
BCẩn thận, tỉ mỉ.
CCó kĩ năng phân tích.
DKhả năng tự học.

Phần 2

Câu 1

(Câu 16.1 trang 39 SBT Tin học 11) Tìm hiểu việc cập nhật CSDL có phải là hoạt động quản trị CSDL hay không.
a)Hoạt động cập nhật CSDL thường được thực hiện trong các chương trình ứng dụng.
b)Việc cập nhật CSDL là nhiệm vụ chính của người quản trị CSDL.
c)Nhiệm vụ của người quản trị CSDL là đảm bảo CSDL sẵn sàng cho các ứng dụng làm việc với hiệu quả cao và an toàn.
d)Hoạt động cập nhật CSDL không phải là hoạt động quản trị CSDL.

Câu 2

(Câu 16.2 trang 39 SBT Tin học 11) Ở một trường học, toàn bộ dữ liệu về học sinh và điểm được lưu trữ trong các tệp văn bản hoặc tệp bảng tính do một nhân viên văn phòng quản lí. Tìm hiểu nhân viên ấy có được gọi là nhà quản trị CSDL hay không.
a)Người quản trị CSDL có chức năng đảm bảo CSDL sẵn sàng cho các phần mềm ứng dụng làm việc với dữ liệu hiệu quả và an toàn.
b)Công việc của nhân viên văn phòng trong tình huống này chủ yếu là lưu trữ và cung cấp dữ liệu một cách thủ công.
c)Nhân viên văn phòng trong tình huống này được gọi là nhà quản trị CSDL chuyên nghiệp.
d)Việc quản lí các tệp doc, docx, xls, xlsx theo cách thủ công không phải là hoạt động quản trị CSDL.

Câu 3

(Câu 16.5 trang 39 SBT Tin học 11) Tìm hiểu mối quan hệ giữa việc thiết kế CSDL và việc quản trị CSDL.
a)Việc quản trị CSDL và việc thiết kế CSDL là hai công việc khác nhau.
b)Hai công việc thiết kế CSDL và quản trị CSDL có mối quan hệ tương hỗ với nhau.
c)Nhà quản trị CSDL biết thiết kế CSDL sẽ có thể cài đặt, triển khai CSDL chính xác và nhanh chóng hơn.
d)Người thiết kế CSDL không cần biết bất kì kiến thức nào về quản trị CSDL vì hai công việc này hoàn toàn không liên quan.

Câu 4

(Câu 16.6 trang 39 SBT Tin học 11) Tìm hiểu việc có ứng dụng quản lí dựa trên CSDL thì có luôn cần nhà quản trị CSDL hay không.
a)Không phải trường hợp dùng phần mềm quản lí nào cũng cần có nhà quản trị CSDL.
b)Với các phần mềm quản lí nhỏ, phạm vi sử dụng hẹp, có thể không cần nhà quản trị CSDL chuyên nghiệp.
c)Các hệ thống có quy mô lớn, yêu cầu ổn định, hiệu quả và an toàn cao thường cần nhà quản trị CSDL.
d)Chỉ cần có ứng dụng quản lí dựa trên CSDL thì bắt buộc phải có nhà quản trị CSDL chuyên nghiệp trong mọi trường hợp.

Câu 5

(Câu 16.7 trang 39 SBT Tin học 11) Xác định những trường hợp cần có nhà quản trị CSDL.
a)Quản lí ngân hàng là trường hợp cần có nhà quản trị CSDL.
b)Quản lí dân cư, cung cấp dịch vụ liên quan đến xác thực căn cước công dân, lưu trú, dịch vụ công là trường hợp cần có nhà quản trị CSDL.
c)Quản lí điểm ở trường học với quy mô thông thường nhất thiết luôn cần nhà quản trị CSDL chuyên nghiệp.
d)Quản lí bán hàng ở một hộ kinh doanh đồ uống thường không cần nhà quản trị CSDL chuyên nghiệp.

Câu 6

(Câu 16.8 trang 39 SBT Tin học 11) Tìm hiểu một số lĩnh vực hoạt động dịch vụ cần có chuyên gia quản trị CSDL.
a)Các sàn giao dịch thương mại quy mô lớn cần có chuyên gia quản trị CSDL.
b)Hệ thống bán vé máy bay trực tuyến cần có chuyên gia quản trị CSDL để đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả và tin cậy.
c)Các hệ thống học trực tuyến, tuyển sinh trực tuyến quy mô lớn có thể cần chuyên gia quản trị CSDL.
d)Mọi hoạt động ghi chép dữ liệu cá nhân đơn giản trên máy tính cá nhân đều cần chuyên gia quản trị CSDL.