Bài 6 Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Lớp 11Hóa Học25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 6.1 trang 22 SBT Hoá học 11) Oxide của nitrogen được tạo thành ở nhiệt độ rất cao, khi nitrogen có trong không khí bị oxi hoá được gọi là
ANOₓ nhiệt.
BNOₓ tức thời.
CNOₓ nhiên liệu.
DNOₓ tự nhiên.

Câu 2

(Bài 6.2 trang 22 SBT Hoá học 11) Oxide của nitrogen được tạo thành khi nguyên tố nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen dư thừa trong không khí được gọi là
ANOₓ nhiên liệu.
BNOₓ tự nhiên.
CNOₓ tức thời.
DNOₓ nhiệt.

Câu 3

(Bài 6.3 trang 22 SBT Hoá học 11) Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là
ANOₓ tức thời.
BNOₓ nhiệt.
CNOₓ tự nhiên.
DNOₓ nhiên liệu.

Câu 4

(Bài 6.4 trang 22 SBT Hoá học 11) Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là
ANOₓ tự nhiên.
BNOₓ nhiên liệu.
CNOₓ tức thời.
DNOₓ nhiệt.

Câu 5

(Bài 6.5 trang 22 SBT Hoá học 11) Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6. Hai tác nhân chính gây mưa acid là
ASO₂, NOₓ.
BCl₂, HCl.
CN₂, NH₃.
DS, H₂S.

Câu 6

(Bài 6.6 trang 23 SBT Hoá học 11) Số oxi hoá thấp nhất của nitrogen là
A-3.
B0.
C+1.
D+4.

Câu 7

(Bài 6.7 trang 23 SBT Hoá học 11) Phân tử nào sau đây có chứa một liên kết cho - nhận?
AHNO₃.
BNH₃.
CN₂.
DH₂.

Câu 8

(Bài 6.8 trang 23 SBT Hoá học 11) Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất khử?
AHNO₃.
BHCl.
CHBr.
DH₃PO₄.

Câu 9

(Bài 6.9 trang 23 SBT Hoá học 11) Kim loại nào sau đây không tác dụng với nitric acid?
AAu.
BZn.
CCu.
DAg.

Câu 10

(Bài 6.10 trang 23 SBT Hoá học 11) Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
ANitrate, phosphate.
BSodium, potassium.
CCalcium, magnesium.
DChloride, sulfate.

Câu 11

(Bài 6.11 trang 23 SBT Hoá học 11) Cho các nhận định sau về tính chất hoá học của nitric acid:
(1) có tính acid mạnh;
(2) có tính acid yếu;
(3) có tính oxi hoá mạnh;
(4) có tính khử mạnh.
Số nhận định đúng là
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 12

(Bài 6.12 trang 23 SBT Hoá học 11) Phát biểu nào sau đây không đúng?
AN₂ và Cl₂ đều có tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường.
BNH₃ và HCl đều dễ tan trong nước.
CHNO₃ và HCl đều là acid mạnh trong nước.
DKNO₃ và KClO₃ đều bị phân huỷ bởi nhiệt.

Câu 13

(Bài 6.13 trang 23 SBT Hoá học 11) Phát biểu nào sau đây đúng?
AN₂ và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
BN₂ và P đều là chất khí ở điều kiện thường.
CHNO₃ và H₃PO₄ đều có tính oxi hoá mạnh.
DHNO₃ và H₃PO₄ đều là acid mạnh.

Câu 14

(Bài 6.14 trang 24 SBT Hoá học 11) Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOₓ nhiệt:
N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 180,6 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
A90,3 kJ/mol.
B180,6 kJ/mol.
C-180,6 kJ/mol.
D-90,3 kJ/mol.

Câu 15

(Bài 6.15 trang 24 SBT Hoá học 11) Xét cân bằng tạo ra nitrogen(II) oxide ở nhiệt độ 2000 °C:
N₂(g) + O₂(g) ⇌ 2NO(g), Kc = 4,10.10⁻⁴.
Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng Kc?
A[NO]²/([N₂][O₂]).
B[NO]/([N₂][O₂]).
C[N₂][O₂]/[NO]².
D[NO]/[N₂].

Câu 16

(Bài 6.16 trang 24 SBT Hoá học 11) Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid:
(a) Liên kết O-H phân cực về oxygen.
(b) Nguyên tử N có số oxi hoá là +5.
(c) Nguyên tử N có hoá trị bằng 4.
(d) Liên kết cho - nhận N→O kém bền.
Số nhận định đúng là
A4.
B1.
C2.
D3.

Câu 17

(Bài 6.17 trang 24 SBT Hoá học 11) Nitric acid dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, tạo thành các sản phẩm là
ANO₂, O₂, H₂O.
BNO₂, H₂O.
CN₂, O₂, H₂O.
DN₂, H₂O.

Câu 18

(Bài 6.18 trang 24 SBT Hoá học 11) Để điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver tinh khiết, cần hoà tan mẫu silver vào dung dịch nào sau đây?
AHNO₃.
BCu(NO₃)₂.
CNaNO₃.
DKNO₃.

Câu 19

(Bài 6.19 trang 24 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, quá trình sản xuất Ca(NO₃)₂ dùng làm phân bón được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO₃ với hợp chất phổ biến, giá rẻ nào sau đây?
ACaCO₃.
BCaO.
CCa(OH)₂.
DCaSO₄.

Câu 20

(Bài 6.20 trang 24 SBT Hoá học 11) Cho dung dịch HNO₃ tác dụng với các chất sau: NH₃, CaCO₃, Ag, NaOH. Số phản ứng trong đó HNO₃ đóng vai trò acid Brønsted là
A3.
B4.
C1.
D2.

Câu 21

(Bài 6.21 trang 25 SBT Hoá học 11) Cho dung dịch HNO₃ loãng lần lượt tác dụng với NaHCO₃ và Cu. Đồng thời cần phân biệt ba dung dịch: HNO₃, NaNO₃, HCl. Nhận xét nào sau đây đúng?
ANaHCO₃ + HNO₃ → NaNO₃ + CO₂↑ + H₂O; 3Cu + 8HNO₃ loãng → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO↑ + 4H₂O. Có thể dùng quỳ tím để nhận biết NaNO₃, sau đó dùng AgNO₃ để phân biệt HCl và HNO₃.
BNaHCO₃ không phản ứng với HNO₃; Cu không phản ứng với HNO₃ loãng. Có thể dùng hồ tinh bột để phân biệt ba dung dịch.
CNaHCO₃ + HNO₃ → NaNO₃ + H₂; Cu + HNO₃ → CuNO₃ + H₂. Có thể dùng NaCl để phân biệt ba dung dịch.
DHNO₃ chỉ phản ứng với NaHCO₃, không phản ứng với Cu; dùng phenolphthalein để phân biệt HNO₃, NaNO₃, HCl.

Câu 22

(Bài 6.22 trang 25 SBT Hoá học 11) Xét các phản ứng tạo thành oxide của nitrogen:
N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 180,6 kJ.
2NO(g) + O₂(g) → 2NO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = -114,2 kJ.
Nhận xét nào sau đây đúng?
APhản ứng thứ nhất thu nhiệt, phản ứng thứ hai toả nhiệt. Với phản ứng N₂(g) + 2O₂(g) → 2NO₂(g), ΔᵣH°₂₉₈ = 66,4 kJ; ΔfH°₂₉₈(NO₂) = 33,2 kJ/mol.
BCả hai phản ứng đều toả nhiệt. Với phản ứng tạo NO₂, ΔᵣH°₂₉₈ = -294,8 kJ.
CPhản ứng thứ nhất toả nhiệt, phản ứng thứ hai thu nhiệt. ΔfH°₂₉₈(NO₂) = -33,2 kJ/mol.
DCả hai phản ứng đều thu nhiệt. Với phản ứng tạo NO₂, ΔᵣH°₂₉₈ = 294,8 kJ.

Câu 23

(Bài 6.23 trang 25 SBT Hoá học 11) Sử dụng các hoá chất, dụng cụ: dung dịch nitric acid 20%, cân, tủ hút khí độc, cốc, đũa thuỷ tinh, phễu lọc, giấy lọc. Cần xác định gần đúng hàm lượng vàng trong hợp kim Au-Ag, trong đó hàm lượng vàng nhỏ hơn 30% về khối lượng. Phương án nào sau đây phù hợp?
ACân hợp kim, ghi khối lượng m₁. Ngâm hợp kim vào dung dịch HNO₃ 20% dư trong tủ hút để hoà tan Ag, còn Au không tan. Lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa, làm khô rồi cân khối lượng m₂. Hàm lượng vàng gần đúng là %Au = m₂/m₁.100%. Phản ứng: 3Ag + 4HNO₃ → 3AgNO₃ + NO + 2H₂O; Ag + 2HNO₃ → AgNO₃ + NO₂ + H₂O.
BNgâm hợp kim vào nước để hoà tan Ag, còn Au không tan; lọc và cân phần còn lại để tính hàm lượng vàng.
CNgâm hợp kim vào dung dịch NaOH để hoà tan Au, còn Ag không tan; lọc và cân phần còn lại.
DĐun nóng hợp kim trong không khí để Au bay hơi, còn Ag ở lại; cân phần Ag để tính hàm lượng vàng.

Câu 24

(Bài 6.24 trang 25 SBT Hoá học 11) Xét phản ứng:
4NO₂(g) + O₂(g) + 2H₂O(l) → 4HNO₃(l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NO₂(g), H₂O(l) và HNO₃(l) lần lượt là 33,2 kJ/mol, -285,8 kJ/mol và -174,1 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và tính chất nhiệt của phản ứng là
AΔᵣH°₂₉₈ = -257,6 kJ; phản ứng toả nhiệt.
BΔᵣH°₂₉₈ = +257,6 kJ; phản ứng thu nhiệt.
CΔᵣH°₂₉₈ = -66,4 kJ; phản ứng toả nhiệt.
DΔᵣH°₂₉₈ = +66,4 kJ; phản ứng thu nhiệt.

Câu 25

(Bài 6.25 trang 25 SBT Hoá học 11) Trong công nghiệp, nitric acid được sản xuất theo quá trình Ostwald:
Giai đoạn 1: 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O.
Giai đoạn 2: 2NO + O₂ → 2NO₂.
Giai đoạn 3: 3NO₂ + H₂O → 2HNO₃ + NO.
Khí NO sinh ra ở giai đoạn 3 được dẫn quay về giai đoạn 2. Nhận xét nào sau đây đúng?
AGiai đoạn 1: O₂ là chất oxi hoá, NH₃ là chất khử. Giai đoạn 2: O₂ là chất oxi hoá, NO là chất khử. Giai đoạn 3: NO₂ vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử. Ban đầu cần trộn NH₃ với không khí theo tỉ lệ thể tích xấp xỉ 1 : 9 vì phản ứng tổng quát cần tỉ lệ NH₃ : không khí gần bằng 1 : 8,33 và thực tế dùng dư không khí.
BTrong cả ba giai đoạn, NH₃ luôn là chất oxi hoá và O₂ luôn là chất khử. Tỉ lệ NH₃ : không khí cần dùng là 1 : 1.
CGiai đoạn 1 không phải phản ứng oxi hoá - khử; giai đoạn 2 và 3 đều là phản ứng acid - base. Tỉ lệ NH₃ : không khí là 9 : 1.
DChỉ giai đoạn 3 là phản ứng oxi hoá - khử; NO₂ chỉ đóng vai trò chất khử. Không cần lấy dư không khí trong quá trình sản xuất.