Bài 7 Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Lớp 11Lịch Sử26 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 40 SBT Lịch sử 11) Năm 1077, quân và dân Đại Việt dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh bại quân Tống tại đâu?
APhòng tuyến Như Nguyệt.
BSông Bạch Đằng.
CChi Lăng - Xương Giang.
DNgọc Hồi - Đống Đa.
Câu 2
(Câu 2 trang 40 SBT Lịch sử 11) Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, quân dân Đại Việt phải chống lại các cuộc xâm lược của đội quân nào?
ATống, Mông - Nguyên, Minh.
BTống, Mông - Nguyên, Thanh.
CTống, Nguyên, Thanh.
DTống, Minh, Thanh.
Câu 3
(Câu 3 trang 40 SBT Lịch sử 11) Những trận đánh lớn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên là
AĐông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Bạch Đằng.
BBạch Đằng, Như Nguyệt, Chi Lăng - Xương Giang.
CTốt Động - Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang.
DRạch Gầm - Xoài Mút, Ngọc Hồi - Đống Đa.
Câu 4
(Câu 4 trang 40 SBT Lịch sử 11) Chiến thắng nào đã chấm dứt hoàn toàn tham vọng xâm chiếm Đại Việt của nhà Nguyên năm 1288?
ABạch Đằng.
BĐông Bộ Đầu.
CVạn Kiếp.
DVân Đồn.
Câu 5
(Câu 5 trang 40 SBT Lịch sử 11) “Xã tắc hai phen chồn ngựa đá / Non sông nghìn thuở vững âu vàng”. Hai câu thơ trên nói về cuộc kháng chiến nào?
AKháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
BKháng chiến chống quân Tống.
CKháng chiến chống quân Xiêm.
DKháng chiến chống quân Thanh.
Câu 6
(Câu 6 trang 40 SBT Lịch sử 11) Câu nói của Trần Quốc Tuấn: “Vừa rồi, Toa Đô, Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây, nhưng vì vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt...” nói về điều gì?
ABài học phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc trong chiến tranh giữ nước.
BPhát huy truyền thống yêu nước trong đánh giặc, giữ nước.
CKết hợp giữa truyền thống yêu nước với truyền thống lao động sản xuất.
DChiến thuật bao vây tiêu diệt quân giặc có thể vận dụng về sau.
Câu 7
(Câu 7 trang 40 SBT Lịch sử 11) Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là
ARạch Gầm - Xoài Mút.
BTốt Động - Chúc Động.
CChi Lăng - Xương Giang.
DNgọc Hồi - Đống Đa.
Câu 8
(Câu 8 trang 40 SBT Lịch sử 11) Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh là
ANgọc Hồi - Đống Đa.
BTốt Động - Chúc Động.
CRạch Gầm - Xoài Mút.
DChi Lăng - Xương Giang.
Câu 9
(Câu 9 trang 40 SBT Lịch sử 11) Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi của dân tộc trước năm 1858?
AĐều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
BĐều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.
CĐều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập của dân tộc.
DNhân đạo, hoà hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật.
Câu 10
(Câu 10 trang 40 SBT Lịch sử 11) Ý nào không phản ánh chính xác nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử?
ADo quân giặc chủ động rút quân về nước.
BCác cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.
CNhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn và đoàn kết.
DKế sách đánh giặc của quân và dân Việt Nam đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 42 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về các cuộc kháng chiến trong lịch sử Việt Nam.
a)Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á - khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương nên trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm.
b)Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077), triều Lý đã thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”, sau đó chủ động tập kích vào các căn cứ Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu.
c)Câu thơ “Đằng Giang tự cổ huyết do hồng” gợi lại việc ba lần đánh bại quân xâm lược phương Bắc trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta.
d)Để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ năm 1258, nhà Trần đã tổ chức Hội nghị Bình Than triệu tập vương hầu, quý tộc, tướng lĩnh để bàn kế sách đánh giặc.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 42 SBT Lịch sử 11) Hãy xác định đúng, sai về các cuộc kháng chiến trong lịch sử Việt Nam.
a)Quang Trung đã vận dụng nghệ thuật “đánh nhanh, thắng nhanh” một cách chủ động và đánh tan hàng chục vạn quân Thanh xâm lược chỉ trong thời gian ngắn.
b)Những người lãnh đạo, chỉ huy các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm là: Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Chu Văn An, Nguyễn Huệ,...
c)Trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, có một số cuộc kháng chiến không thành công.
d)Chu Văn An là một danh tướng trực tiếp lãnh đạo kháng chiến chống ngoại xâm thời Trần.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 42 SBT Lịch sử 11) Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống trong đoạn văn về vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
a)Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập.
b)Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá.
c)Thắng lợi của những cuộc kháng chiến tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
d)Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc không có vai trò gì đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
Câu 4
(Bài tập 3 trang 42 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
a)Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
b)Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc góp phần nâng cao ý thức tự cường của dân tộc.
c)Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
d)Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc làm mất đi hoàn toàn các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 5
(Bài tập 4 trang 43 SBT Lịch sử 11) Khai thác tư liệu 1 và 2, hãy chỉ ra điểm chung của hai tư liệu.
Tư liệu 1. Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt...”.
Tư liệu 2. Khi họp bàn về kế sách chống giặc Minh, Hồ Nguyên Trừng nói: “Thần không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo mà thôi”.
Tư liệu 1. Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt...”.
Tư liệu 2. Khi họp bàn về kế sách chống giặc Minh, Hồ Nguyên Trừng nói: “Thần không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo mà thôi”.
a)Hai tư liệu đều nhấn mạnh vai trò của lòng dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
b)Hai tư liệu đều cho thấy sự ủng hộ, đoàn kết của toàn dân là một nguyên nhân quan trọng quyết định thành công hoặc thất bại của cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.
c)Tư liệu 1 cho thấy sức mạnh đoàn kết giữa vua tôi, anh em và toàn dân trong kháng chiến.
d)Hai tư liệu đều khẳng định không cần sự ủng hộ của nhân dân trong chiến tranh giữ nước.
Câu 6
(Bài tập 5 trang 43 SBT Lịch sử 11) Lập bảng tóm tắt nội dung chính của một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a)Năm 938, quân dân ta chống quân Nam Hán và giành thắng lợi ở Bạch Đằng.
b)Năm 981, quân dân Đại Cồ Việt chống quân Tống và giành thắng lợi ở Bạch Đằng.
c)Trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn 1075 - 1077, chiến thắng tiêu biểu là phòng tuyến Như Nguyệt.
d)Năm 938, quân dân ta chống quân Thanh và giành thắng lợi ở Ngọc Hồi - Đống Đa.
Câu 7
(Bài tập 5 trang 43 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a)Năm 1258, quân dân nhà Trần chống quân Mông Cổ, với các chiến thắng tiêu biểu như Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.
b)Năm 1285, quân dân nhà Trần chống quân Nguyên, với các chiến thắng tiêu biểu như Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương, Thăng Long.
c)Giai đoạn 1287 - 1288, quân dân nhà Trần chống quân Nguyên, với các chiến thắng tiêu biểu như Vân Đồn - Cửa Lục, Bạch Đằng.
d)Ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên đều thất bại, Đại Việt trở thành thuộc địa của nhà Nguyên.
Câu 8
(Bài tập 5 trang 43 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh.
a)Năm 1785, quân Tây Sơn đánh bại quân Xiêm ở Rạch Gầm - Xoài Mút.
b)Năm 1789, quân Tây Sơn đánh bại quân Thanh ở Ngọc Hồi - Đống Đa.
c)Các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh đều giành thắng lợi.
d)Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút là thắng lợi quyết định của cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
Câu 9
(Bài tập 6 trang 43 SBT Lịch sử 11) Ghép tên cuộc kháng chiến với người lãnh đạo sao cho phù hợp.


a)Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 gắn với Ngô Quyền.
b)Kháng chiến chống quân Tống năm 981 gắn với Lê Hoàn.
c)Kháng chiến chống quân Tống giai đoạn 1075 - 1077 gắn với Lý Thường Kiệt.
d)Kháng chiến chống quân Thanh năm 1789 gắn với Trần Quốc Tuấn.
Câu 10
(Bài tập 6 trang 43 SBT Lịch sử 11) Ghép tên cuộc kháng chiến với người lãnh đạo sao cho phù hợp.


a)Ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên gắn với Trần Quốc Tuấn và vua tôi nhà Trần.
b)Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh gắn với Lê Lợi và Nguyễn Trãi.
c)Kháng chiến chống quân Xiêm năm 1785 gắn với Nguyễn Huệ.
d)Kháng chiến chống quân Tống năm 1075 - 1077 gắn với Nguyễn Huệ.
Câu 11
(Bài tập 7 trang 44 SBT Lịch sử 11) Sưu tầm tư liệu và lập hồ sơ tư liệu về cuộc kháng chiến chống quân Thanh cuối thế kỉ XVIII.
a)Sau khi bị quân Tây Sơn đánh bại, vua Lê Chiêu Thống sang cầu cứu nhà Thanh.
b)Cuối năm 1788, nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị thống lĩnh 29 vạn quân tràn vào xâm lược nước ta.
c)Trước thế mạnh của giặc Thanh, quân Tây Sơn rút khỏi Thăng Long để bảo toàn lực lượng và xây dựng phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn.
d)Nguyễn Huệ đầu hàng quân Thanh và chấp nhận để nhà Thanh cai trị nước ta.
Câu 12
(Bài tập 7 trang 44 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Thanh cuối thế kỉ XVIII.
a)Tháng 12/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
b)Rạng sáng mùng 5 Tết Kỉ Dậu năm 1789, quân Tây Sơn giành thắng lợi quyết định ở Ngọc Hồi và Đống Đa.
c)Quân Thanh đại bại, buộc phải rút chạy về nước.
d)Cuộc kháng chiến chống quân Thanh thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Thanh.
Câu 13
(Bài tập 8 trang 44 SBT Lịch sử 11) Kể tên một số vị tướng tài giỏi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc và làm thẻ nhớ về vị tướng em ấn tượng nhất.
a)Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ là một số vị tướng tài giỏi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc.
b)Nguyễn Huệ là một trong những lãnh đạo chủ chốt của phong trào Tây Sơn.
c)Nguyễn Huệ có cống hiến lớn trong việc lãnh đạo, chỉ huy quân Tây Sơn giành thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh.
d)Nguyễn Huệ là người lãnh đạo quân Nam Hán xâm lược nước ta năm 938.
Câu 14
(Bài tập 8 trang 44 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về thẻ nhớ nhân vật Nguyễn Huệ - Quang Trung.
a)Nguyễn Huệ sinh năm 1753 và mất năm 1792.
b)Nguyễn Huệ là một thiên tài quân sự, một vị anh hùng dân tộc kiệt xuất.
c)Tinh thần tiến công mãnh liệt, lối đánh thần tốc, bất ngờ là nét nổi bật trong tư tưởng và nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ.
d)Nguyễn Huệ là vị vua sáng lập triều Nguyễn và trị vì đến giữa thế kỉ XIX.
Câu 15
(Bài tập 9 trang 44 SBT Lịch sử 11) Sưu tầm tư liệu và chỉ ra những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
a)Một bài học quan trọng từ lịch sử chống ngoại xâm là phát huy lòng yêu nước.
b)Một bài học quan trọng là củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc.
c)Một bài học quan trọng là phải có đường lối kháng chiến đúng đắn, linh hoạt.
d)Lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam không để lại bài học nào cho hiện tại.
Câu 16
(Bài tập 9 trang 44 SBT Lịch sử 11) Xác định đúng, sai về giá trị của những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
a)Những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm vẫn giữ nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
b)Cần luôn có chủ trương, biện pháp đúng đắn để bảo vệ đất nước trước các âm mưu chống phá.
c)Nhân dân cần nâng cao nhận thức và quyết tâm bảo vệ đất nước.
d)Trong bối cảnh hiện nay, không cần cảnh giác trước các thế lực thù địch và không cần phát huy truyền thống yêu nước.